Thủ tục miễn giảm thuế cho công ty phần mềm

Công ty sản xuất và kinh doanh phần mềm được nhiều ưu đãi thuế. Tuy nhiên thủ tục để được miễn giảm thuế không đơn giản. Asadona cung cấp thông tin và các mẫu văn bản dùng trong thủ tục miễn giảm thuế cho công ty phần mềm để khách hàng tham khảo.

Tải về: Đơn đề nghị miễn giảm thuế cho công ty phần mềm Mẫu 01/MGTH

Các khoản được miễn giảm thuế

  1. Thuế giá trị gia tăng

Theo điều 4 khoản 21 Thông tư 219/2013/TT-BTC quy định về những đối tượng không chịu thuế GTGT có quy định

“Phần mềm máy tính bao gồm sản phẩm phần mềm và dịch vụ phần mềm theo quy định của pháp luật”

Như vậy sản xuất  phần mềm máy tính và dịch vụ phần mềm thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.

  1. Thuế thu nhập doanh nghiệp

Điều 19, khoản 1 phần b Thông tư 78/2014/TT-BTC quy định thuế suất ưu đãi 10% trong thời hạn mười lăm năm (15 năm) áp dụng đối với:

“Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới thuộc các lĩnh vực:

….; sản xuất sản phẩm phần mềm…”

Điều 20 Thông tư 78/2014/TT-BTC quy định ưu đãi về thời gian miễn thuế, giảm thuế như sau”

” 1. Miễn thuế bốn năm, giảm 50% số thuế phải nộp trong chín năm tiếp theo đối với:

Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới quy định tại khoản 1 Điều 19 Thông tư này.”

Theo quy định trên, các doanh nghiệp sản xuất phần mềm, kể từ lúc thành lập, sẽ được hưởng ưu đãi thuế TNDN  như sau:

Năm thứ 1 đến năm thứ 4: Miễn thuế Thu nhập Doanh nghiệp

Năm thứ 5 đến năm thứ 13: Giảm 50% thuế Thu nhập Doanh nghiệp với thuế suất 10%, tức chỉ phải nộp 5%

Năm thứ 14 và 15: Nộp thuế Thu nhập Doanh nghiệp với thuế suất 10%

Từ năm thứ 16: Nộp 100% thuế Thu nhập Doanh nghiệp theo thuế suất phổ thông (từ 2016 là 20%)

Ngoài ra, các doanh nghiệp này sẽ không phải đóng thuế Giá trị gia tăng cho phần sản xuất phầm mềm

Cách tính thu nhập chịu thuế

Hoạt động kinh doanh có ưu đãi  thuế TNDN trong doanh nghiệp có nhiều lĩnh vực hoạt động

Điểu 18, khoản 9 Thông tư 78/2014/TT-BTC quy định về việc tính thu nhập chịu thuế TNDN của hoạt động ưu đãi thuế trong doanh nghiệp có nhiều lĩnh vực hoạt động như sau:

“9. Trường hợp trong cùng kỳ tính thuế, doanh nghiệp có phát sinh hoạt động kinh doanh được hưởng ưu đãi thuế bị lỗ, hoạt động kinh doanh không được hưởng ưu đãi thuế, thu nhập khác của các hoạt động kinh doanh (không bao gồm thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản, chuyển nhượng dự án đầu tư; thu nhập từ chuyển nhượng quyền tham gia dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản theo quy định của pháp luật) có thu nhập (hoặc ngược lại) thì doanh nghiệp bù trừ vào thu nhập chịu thuế của các hoạt động có thu nhập do doanh nghiệp lựa chọn. Phần thu nhập còn lại sau khi bù trừ áp dụng mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp theo mức thuế suất của hoạt động còn thu nhập.

Trường hợp trong các kỳ tính thuế trước, doanh nghiệp đang bị lỗ (nếu còn trong thời hạn chuyển lỗ) thì doanh nghiệp phải chuyển lỗ tương ứng với các hoạt động có thu nhập. Nếu doanh nghiệp không tách riêng được lỗ của từng hoạt động thì doanh nghiệp chuyển lỗ vào thu nhập của hoạt động được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp trước sau đó vẫn còn lỗ thì chuyển vào thu nhập của hoạt động không được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp (không bao gồm thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản, chuyển nhượng dự án đầu tư; thu nhập từ chuyển nhượng quyền tham gia dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền thăm dò, khai thác khoáng sản theo quy định của pháp luật).”

Ví dụ 1: Trong kỳ tính thuế năm 2014, DN A có phát sinh

– Lỗ từ hoạt động sản xuất phần mềm được ưu đãi thuế là 1 tỷ đồng.

– Lãi từ hoạt động kinh doanh máy tính không thuộc diện ưu đãi thuế là 1 tỷ đồng.

– Lãi từ hoạt động chuyển nhượng chứng khoán (thu nhập khác của hoạt động kinh doanh) là 2 tỷ đồng.

Trường hợp này DN A được lựa chọn bù trừ giữa lỗ từ hoạt động sản xuất phần mềm và lãi từ hoạt động kinh doanh máy tính hoặc lãi từ hoạt động chuyển nhượng chứng khoán; phần thu nhập còn lại sẽ nộp thuế TNDN theo thuế suất của phần có thu nhập.

Cụ thể: Bù trừ lỗ 1 tỷ đồng sản xuất phần mềm với lãi 1 tỷ đồng của hoạt động kinh doanh máy tính hoặc hoạt động chuyển nhượng chứng khoán.

Như vậy:  Doanh nghiệp còn thu nhập là 2 tỷ đồng và phải nộp thuế TNDN với mức thuế suất 22% (2 tỷ đồng x 22%).

Trong thời gian đang được hưởng ưu đãi thuế TNDN nếu doanh nghiệp thực hiện nhiều hoạt động sản xuất, kinh doanh thì doanh nghiệp phải tính riêng thu nhập từ hoạt động sản xuất sản phẩm phần mềm.

Cách viết hóa đơn giá trị gia tăng cho sản phẩm phần mềm

Gạch chéo ( / ) dòng Thuế suất và tiền thuế.

Lưu ý: Những hàng hóa thuộc đối tượng thuế suất 0% thì mới viết số 0%

Cụ thể: Theo điểm 2.1 Phụ lục 4 Thông tư 39/2014/TT-BTC:

“Tổ chức nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thuế bán hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT, đối tượng được miễn thuế GTGT thì sử dụng hóa đơn GTGT, trên hoá đơn GTGT chỉ ghi dòng giá bán là giá thanh toán, dòng thuế suất, số thuế GTGT không ghi và gạch bỏ.”

Thời gian miễn giảm thuế

Miễn thuế 4 năm, giảm 50% số thuế phải nộp trong 9 năm tiếp theo đối với:

“a) Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới quy định tại khoản 1 Điều 19 Thông tư này.”

Đối với công ty sản xuất phần mềm:

Đối với các dự án đầu tư mới sản xuất sản phẩm phần mềm thuộc danh mục sản phẩm phần mềm và đáp ứng quy trình về sản xuất sản phẩm phần mềm theo quy định của pháp luật, được hưởng thuế suất ưu đãi 10% trong thời hạn 15 năm, miễn thuế 4 năm, giảm 50% số thuế phải nộp trong 9 năm tiếp theo.

Như vậy:

– Những DN sản xuất phần mềm kể từ khi thành lập áp dụng thuế suất như sau:

+ Từ năm 1 đến năm 4: Sẽ được miễn thuế TNDN.

+ Từ năm 5 đến năm 13 (9 năm tiếp theo): Giảm 50% thuế TNDN với thuế suất 10% -> Như vậy chỉ phải nộp 5% thuế TNDN.

+ Từ năm 14 đến năm 15 (thuế suất 10% trong 15 năm): Thuế suất là 10%.

– Từ năm thứ 16 trở đi: Nộp thuế TNDN như DN bình thường (Từ năm 2016 trờ đi là 20%)

Căn cứ xác định hoạt động sản xuất phần mềm

Bộ Thông tin và truyền thông có quy định Căn cứ xác định hoạt động sản xuất phần mềm tại Thông tư 16/2014/TT-BTTTT.

Quy trình sản xuất sản phẩm phần mềm

Quy trình sản xuất sản phẩm phần mềm bao gồm 07 công đoạn sau:

  1. Xác định yêu cầu, bao gồm một trong những tác nghiệp như: khảo sát yêu cầu của khách hàng, phân tích nghiệp vụ; thu thập, xây dựng yêu cầu; tư vấn điều chỉnh quy trình; thống nhất yêu cầu, xét duyệt yêu cầu.
  2. Phân tích và thiết kế, bao gồm một trong những tác nghiệp như: đặc tả yêu cầu; thiết lập bài toán phát triển; mô hình hóa dữ liệu; mô hình hóa chức năng; mô hình hóa luồng thông tin; xác định giải pháp phần mềm; thiết kế hệ thống phần mềm; thiết kế các đơn vị, mô đun phần mềm.
  3. Lập trình, viết mã lệnh, bao gồm một trong những tác nghiệp như: viết chương trình phần mềm; lập trình các đơn vị, mô đun phần mềm; chỉnh sửa, tùy biến, tinh chỉnh phần mềm; tích hợp các đơn vị phần mềm; tích hợp hệ thống phần mềm.
  4. Kiểm tra, thử nghiệm phần mềm, bao gồm một trong những tác nghiệp như: xây dựng các kịch bản kiểm tra, thử nghiệm các đơn vị, mô đun phần mềm; thử nghiệm phần mềm; kiểm thử hệ thống phần mềm; kiểm thử chức năng phần mềm; thẩm định chất lượng phần mềm; đánh giá khả năng gây lỗi; xác định thỏa mãn yêu cầu khách hàng; nghiệm thu phần mềm.
  5. Hoàn thiện, đóng gói phần mềm, bao gồm một trong những tác nghiệp như: xây dựng tài liệu mô tả phần mềm, tài liệu hướng dẫn cài đặt, sử dụng phần mềm; đóng gói phần mềm; đăng ký mẫu mã; đăng ký quyền sở hữu trí tuệ.
  6. Cài đặt, chuyển giao, hướng dẫn sử dụng, bảo trì, bảo hành phần mềm, bao gồm một trong những tác nghiệp như: hướng dẫn cài đặt phần mềm; triển khai cài đặt phần mềm; đào tạo, hướng dẫn người sử dụng; kiểm tra phần mềm sau khi bàn giao; sửa lỗi phần mềm sau bàn giao; hỗ trợ sau bàn giao, bảo hành phần mềm; bảo trì phần mềm.
  7. Phát hành, phân phối sản phẩm phần mềm, bao gồm một trong những tác nghiệp như: tiếp thị, quảng bá, bán, phân phối sản phẩm phần mềm; phát hành sản phẩm phần mềm.

Danh mục sản phẩm phần mềm

Được quy định tại Thông tư 09/2013/TT-BTTTT ngày 08 tháng 04 năm 2013 gồm:

STT

Tên sản phẩm

1

Sản phẩm phần mềm

1

Nhóm phần mềm hệ thống(System Software)

1

Hệ điều hành(Operating System Software)

01

Hệ điều hành máy chủ(Server operating system software)

02

Hệ điều hành máy trạm/máy tính cá nhân để bàn(Desktop/client operating system software)

03

Hệ điều hành dùng cho thiết bị di động cầm tay(Operating system software for portable devices)

04

Hệ điều hành dùng cho thiết bị số khác(Other operating system software)

2

Phần mềm mạng(Network Software)

01

Phần mềm quản trị mạng(Network management software)

02

Phần mềm an ninh, mã hóa trên mạng(Security and encription software)

03

Phần mềm máy chủ dịch vụ(Server software)

04

Phần mềm trung gian(Middleware)

05

Phần mềm mạng khác(Other network software)

3

Phần mềm quản trị cơ sở dữ liệu(Database Management Software)

01

Phần mềm quản trị cơ sở dữ liệu máy chủ

02

Phần nềm quản trị cơ sở dữ liệu máy khách

4

Phần mềm nhúng(Embedded software)

5

Phần mềm hệ thống khác(Other system software)

2

Nhóm phần mềm ứng dụng(Application Software)

1

Phần mềm ứng dụng cơ bản(General Business Productivity Applications)

01

Phần mềm xử lý văn bản(Word processor)

02

Phần mềm bảng tính(Spreadsheet)

03

Phần mềm ứng dụng đồ họa(Graphics application)

04

Phần mềm trình diễn(Presentation application)

05

Phần mềm tra cứu, tìm kiếm, từ điển(Search engine, reference application and dictionary)

06

Phần mềm ứng dụng cơ bản khác(Other General Business Productivity Application)

2

Phần mềm ứng dụng đa ngành(Cross-Industry Application Software)

01

Phần mềm quản lý nguồn lực doanh nghiệp(Enterprise Resource Planning – ERP)

02

Phần mềm Cổng thông tin điện tử

03

Phần mềm kế toán(Accounting software)

04

Phần mềm quản trị dự án(Project management software)

05

Phần mềm quản lý nhân sự, chấm công(Human resource management software)

06

Phần mềm quản lý tài sản, kho(Warehouse management)

07

Phần mềm quản lý quan hệ khách hàng(Customer relations management software)

08

Phần mềm quản trị, xử lý thông tin cho website(Website management software)

09

Phần mềm ứng dụng đa ngành khác(Other-Cross-Industry Application Software)

3

Phần mềm ứng dụng chuyên ngành(Vertical Market Application Software)

01

Phần mềm ứng dụng trong cơ quan nhà nước (bao gồm các loại phần mềm như: phần mềm dịch vụ công trực tuyến, phần mềm một cửa điện tử, phần mềm quản lý văn bản và điều hành công việc, …)

02

Phần mềm chuyên ngành Giáo dục đào tạo (bao gồm các loại phần mềm như: phần mềm dạy học, phần mềm quản lý đào tạo, phần mềm quản lý nghiệp vụ trường học, …)

03

Phần mềm chuyên ngành Y tế (bao gồm các loại phần mềm như: phần mềm quản lý nghiệp vụ bệnh viện, phần mềm quản lý y tế dự phòng, …)

04

Phần mềm chuyên ngành Tài chính, Ngân hàng (bao gồm các loại phần mềm như: phần mềm quản lý tài chính, phần mềm quản trị ngân hàng, phần mềm ngân hàng lõi …)

05

Phần mềm chuyên ngành Xây dựng (bao gồm các loại phần mềm như: phần mềm hỗ trợ thiết kế, phần mềm quản lý quy hoạch, phần mềm quản lý thi công xây dựng …)

06

Phần mềm chuyên ngành Giao thông vận tải (bao gồm các loại phần mềm như: quản lý giám sát giao thông, phần mềm thu thập dữ liệu giao thông, phần mềm điều khiển tín hiệu giao thông …)

07

Phần mềm chuyên ngành Truyền thông, đa phương tiện (bao gồm các loại phần mềm như: phần mềm hội nghị, truyền hình trực tuyến, phần mềm xử lý ảnh, …)

08

Phần mềm chuyên ngành Điện tử – Viễn thông – CNTT (bao gồm các loại phần mềm như: phần mềm tính cước, phần mềm phân phối, điều khiển trung tâm cuộc gọi …)

09

Phần mềm chuyên ngành khác

4

Phần mềm ứng dụng cho cá nhân, gia đình(Home Use Applications)

01

Phần mềm giải trí điện tử(Entertainment software)

02

Phần mềm giáo dục(Home education software)

03

Phần mềm ứng dụng cho cá nhân, gia đình khác(Other home use applications)

5

Phần mềm ứng dụng khác

3

Nhóm phần mềm công cụ

1

Phần mềm ngôn ngữ lập trình

2

Phần mềm công cụ kiểm thử phần mềm

3

Phần mềm công cụ chương trình biên dịch

4

Phần mềm công cụ hỗ trợ chương trình phát triển phần mềm

5

Phần mềm công cụ khác

4

Nhóm phần mềm tiện ích

1

Phần mềm quản trị, quản trị từ xa

2

Phần mềm sao lưu, phục hồi dữ liệu

3

Phần mềm quản lý, hiển thị file

4

Phần mềm nhận dạng, xử lý dữ liệu số

5

Phần mềm an toàn thông tin, bảo mật và chống virus

6

Phần mềm tiện ích khác

5

Loại khác

Tham khảo:

Quy trình xử lý miễn giảm thuế:

Quyết định của Tổng cục thuế số 598/QĐ-TCT ngày 29/5/2008 Về việc ban hành Quy trình miễn giảm thuế.

Đơn đề nghị miễn giảm thuế cho công ty phần mềm: Tải về Mẫu 01/MGTH

Mẫu số: 01/MGTH (Ban hành kèm theo Thông tư số 156/2011/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính)

Advertisements

Bỏ quy định phải đăng ký tài khoản ngân hàng với cơ quan thuế

Trong khi doanh nghiệp đang rất bối rối với việc phải thông báo tài khoản ngân hàng với cơ quan thuế, cơ quan đăng ký kinh doanh. Ngày 28/10/2016, Bộ tài chính đã ban hành Thông tư 173/2016/TT-BTC điều chỉnh quy định này, và từ nay tài khoản thanh toán qua Ngân hàng không phải đăng ký với cơ quan thuế nữa.

Theo đó,

Thông tư 173/2016/TT-BTC Sửa đổi, bổ sung khổ thứ nhất Khoản 3 Điều 15 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính (đã được sửa đổi, bổ sung theo Thông tư số 119/2014/TT-BTC, Thông tư số 151/2014/TT-BTC và Thông tư 26/2015/TT-BTC), cụ thể:

“3. Chứng từ thanh toán qua ngân hàng được hiểu là có chứng từ chứng minh việc chuyển tiền từ tài khoản của bên mua sang tài khoản của bên bán mở tại các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán theo các hình thức thanh toán phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành như séc, uỷ nhiệm chi hoặc lệnh chi, uỷ nhiệm thu, nhờ thu, thẻ ngân hàng, thẻ tín dụng, sim điện thoại (ví điện tử) và các hình thức thanh toán khác theo quy định (bao gồm cả trường hợp bên mua thanh toán từ tài khoản của bên mua sang tài khoản bên bán mang tên chủ doanh nghiệp tư nhân hoặc bên mua thanh toán từ tài khoản của bên mua mang tên chủ doanh nghiệp tư nhân sang tài khoản bên bán).”

Trước đây,

Khoản 3 Điều 15 Thông tư số 219/2013/TT-BTC quy định về chứng từ qua Ngân hàng như sau:

Chứng từ thanh toán qua ngân hàng được hiểu là có chứng từ chứng minh việc chuyển tiền từ tài khoản của bên mua sang tài khoản của bên bán (tài khoản của bên mua và tài khoản của bên bán phải là tài khoản đã đăng ký hoặc thông báo với cơ quan thuế) mở tại các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán theo các hình thức thanh toán phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành như séc, ủy nhiệm chi hoặc lệnh chi, ủy nhiệm thu, nhờ thu, thẻ ngân hàng, thẻ tín dụng, sim điện thoại (ví điện tử) và các hình thức thanh toán khác theo quy định (bao gồm cả trường hợp bên mua thanh toán từ tài khoản của bên mua sang tài khoản bên bán mang tên chủ doanh nghiệp tư nhân hoặc bên mua thanh toán từ tài khoản của bên mua mang tên chủ doanh nghiệp tư nhân sang tài khoản bên bán nếu tài khoản này đã được đăng ký giao dịch với cơ quan thuế).

Như vậy,

Thông tư 173/2016/TT-BTC đã bỏ quy định tài khoản ngân hàng phải đăng ký/ thông báo với cơ quan thuế. Chứng từ thanh toán qua Ngân hàng theo Thông tư 173/2016/TT-BTC là tài khoản của bên mua và bên bán mở tại các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán theo các hình thức thanh toán phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành.

Tuy nhiên, việc đăng ký hay thay đổi thông tin tài khoản Ngân hàng (và một số thông tin đăng ký thuế như thay đổi Giám đốc, Kế toán trưởng …) hiện nay doanh nghiệp vẫn phải kê khai theo Phụ lục II-1 kèm theo Thông tư 20/2015/TT-BKHĐT nộp về Sở kế hoạch đầu tư.

Toàn văn thông tư 173/2016/TT-BTC:

BỘ TÀI CHÍNH

Số: 173/2016/TT-BTC

Hà Nội, ngày 28 tháng 10 năm 2016

 

THÔNG TƯ

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG KHỔ THỨ NHẤT KHOẢN 3 ĐIỀU 15 THÔNG TƯ SỐ 219/2013/TT-BTC NGÀY 31/12/2013 CỦA BỘ TÀI CHÍNH (ĐÃ ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG THEO THÔNG TƯ SỐ 119/2014/TT-BTC NGÀY 25/8/2014, THÔNG TƯ SỐ 151/2014/TT-BTC NGÀY 10/10/2014, THÔNG TƯ SỐ 26/2015/TT-BTC NGÀY 27/02/2015 CỦA BỘ TÀI CHÍNH)

Căn cứ Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 và Luật số 21/2012/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế;

Căn cứ Luật thuế giá trị gia tăng số 13/2008/QH12 và Luật số 31/2013/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng; Luật số 71/2014/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế;

Căn cứ Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật thuế giá trị gia tăng;Nghị định số 91/2014/NĐ-CP ngày 01 tháng 10 năm 2014 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều tại các Nghị định quy định về thuế;

Căn cứ Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế;

Căn cứ Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/2/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế;

Căn cứ Nghị định số 215/2013/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế,

Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều tại các Thông tư hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng như sau:

Điều 1.

Sửa đổi, bổ sung khổ thứ nhất khoản 3 Điều 15 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng (đã được sửa đổi, bổ sung theo Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014, Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014, Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015 của Bộ Tài chính) như sau:

“3. Chứng từ thanh toán qua ngân hàng được hiểu là có chứng từ chứng minh việc chuyển tiền từ tài khoản của bên mua sang tài khoản của bên bán mở tại các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán theo các hình thức thanh toán phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành như séc, ủy nhiệm chi hoặc lệnh chi, ủy nhiệm thu, nhờ thu, thẻ ngân hàng, thẻ tín dụng, sim điện thoại (ví điện tử) và các hình thức thanh toán khác theo quy định (bao gồm cả trường hợp bên mua thanh toán từ tài khoản của bên mua sang tài khoản bên bán mang tên chủ doanh nghiệp tư nhân hoặc bên mua thanh toán từ tài khoản của bên mua mang tên chủ doanh nghiệp tư nhân sang tài khoản bên bán).”

Điều 2.

Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 12 năm 2016.

Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu giải quyết./.

Nơi nhận:

– Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;

– Văn phòng Quốc hội;

– Văn phòng Chủ tịch nước;

– Văn phòng Tổng Bí thư;

– Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;

– Tòa án nhân dân tối cao;

– Kiểm toán nhà nước;

– Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ,

– Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;

– Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, ở Tài chính, Cục Thuế, Kho bạc nhà nước các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

– Công báo;

– Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);

– Website Chính phủ;

– Website Bộ Tài chính; Website Tổng cục Thuế;

– Các đơn vị thuộc Bộ Tài chính;

– Lưu: VT, TCT (VT, CS).

BỘ TRƯỞNG

THỨ TRƯỞNG

 

Đỗ Hoàng Anh Tuấn

Các quy định thuế của doanh nghiệp tư nhân

Nội dung chính

Các quy định thuế đối với doanh nghiệp tư nhân

Doanh nghiệp tư nhân là gì?

Theo Luật Doanh nghiệp 2014 (số 68/2014/QH13)

Có pháp nhân không?

Điều 183 quy định như sau:

“1. Doanh nghiệp tư nhân là doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp.”

Vậy DNTN không phải là pháp nhân, do không có tài sản riêng, không có sự phân tách giữa tài sản của DNTN và chủ DNTN. Trong kinh doanh, chủ DNTN phải tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình.

Tăng giảm vốn thế nào?

Theo Điều 184 Luật Doanh nghiệp 2014 quy định như sau:

“3. Trong quá trình hoạt động, chủ doanh nghiệp tư nhân có quyền tăng hoặc giảm vốn đầu tư của mình vào hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Việc tăng hoặc giảm vốn đầu tư của chủ doanh nghiệp phải được ghi chép đầy đủ vào sổ kế toán. Trường hợp giảm vốn đầu tư xuống thấp hơn vốn đầu tư đã đăng ký thì chủ doanh nghiệp tư nhân chỉ được giảm vốn sau khi đã đăng ký với Cơ quan đăng ký kinh doanh.”

Vì không có sự phân tách giữa tài sản trong kinh doanh, và tài sản cá nhân, nên việc góp vốn kinh doanh của DNTN rất đơn giản, linh hoạt. Chủ DNTN chứng minh việc tăng giảm vốn kinh doanh của mình chỉ bằng việc ghi tăng vốn trong sổ sách kế toán của doanh nghiệp.

Góp vốn bằng tài sản

–  Đối với hoạt động góp vốn bằng tài sản vào doanh nghiệp

Theo Thông tư 39/2014/TT-BTC tại Phụ lục 4, Điểm 2.15 quy định về hóa đơn, chứng từ đối với tài sản góp vốn, tài sản điều chuyển được thực hiện như sau:

a.2. Trường hợp cá nhân dùng tài sản thuộc sở hữu của mình, giá trị quyền sử dụng đất để thành lập doanh nghiệp tư nhân, văn phòng luật sư thì không phải làm thủ tục chuyển quyền sở hữu tài sản, chuyển quyền sử dụng đất cho doanh nghiệp tư nhân, trường hợp không có chứng từ hợp pháp chứng minh giá vốn của tài sản thì phải có văn bản định giá tài sản của tổ chức định giá theo quy định của pháp luật để làm cơ sở hạch toán giá trị tài sản cố định.

Căn cứ theo quy định trên thì khi cá nhân góp vốn vào để thành lập  DNTN không phải làm thủ tục chuyển quyền sở hữu tài sản, chuyển quyền sử dụng đất cho DNTN. Trong quá trình hoạt động chủ DNTN có quyền tăng hoặc giảm vốn đầu tư của mình vào hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Việc tăng hoặc giảm vốn đầu tư của chủ  DNTN phải được ghi chép đầy đủ vào sổ kế toán.

Cũng theo quy định trên, tài sản mang tên chủ DNTN vẫn được doanh nghiệp xuất hoá đơn bán với danh nghĩa tài sản của doanh nghiệp, nếu tài sản đó đã được ghi tăng vốn trong sổ sách kế toán.

Tài khoản ngân hàng

– Thanh toán không dùng tiền mặt.

Theo Thông tư 219/2013/TT-BTC tại Điều 15, Khoản 3 quy định về điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào như sau:

3. Chứng từ thanh toán qua ngân hàng được hiểu là có chứng từ chứng minh việc chuyển tiền từ tài khoản của bên mua sang tài khoản của bên bán (tài khoản của bên mua và tài khoản của bên bán phải là tài khoản đã đăng ký hoặc thông báo với cơ quan thuế)mở tại các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán theo các hình thức thanh toán phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành như séc, uỷ nhiệm chi hoặc lệnh chi, uỷ nhiệm thu, nhờ thu, thẻ ngân hàng, thẻ tín dụng, sim điện thoại (ví điện tử) và các hình thức thanh toán khác theo quy định (bao gồm cả trường hợp bên mua thanh toán từ tài khoản của bên mua sang tài khoản bên bán mang tên chủ doanh nghiệp tư nhân hoặc bên mua thanh toán từ tài khoản của bên mua mang tên chủ doanh nghiệp tư nhân sang tài khoản bên bán nếu tài khoản này đã được đăng ký giao dịch với cơ quan thuế).

Căn cứ theo quy định trên, nếu người mua thanh toán tiền hàng vào tài khoản của chủ  DNTN hoặc bên mua thanh toán tiền từ tài khoản của chủ  DNTN sang tài khoản bên bán mà tài khoản này đã được đăng ký với cơ quan thuế thì được coi là thanh toán qua ngân hàng.

Lương của chủ doanh nghiệp

– Tiền lương, tiền công của chủ doanh nghiệp tư nhân

Theo Thông tư 78/2014/TT-BTC tại Điều 6, Khoản 2, Điểm 2.5 quy định như sau:

d) Tiền lương, tiền công của chủ doanh nghiệp tư nhân, chủ công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên (do một cá nhân làm chủ); thù lao trả cho các sáng lập viên, thành viên của hội đồng thành viên, hội đồng quản trị mà những người này không trực tiếp tham gia điều hành sản xuất, kinh doanh.

Căn cứ theo quy định trên thì tiền lương, tiền công của chủ  DNTN không được tính vào chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

5 vấn đề pháp lý cần lưu ý khi đặt tên công ty

Căn cứ pháp lý hiện hành quy định về việc đặt tên doanh nghiệp:

– Luật doanh nghiệp 2014.

– Nghị định 78/2015/NĐ-CP.

Nội dung chính

Những điều cần lưu ý khi đặt tên doanh nghiệp

Khi thành lập một doanh nghiệp, đặt tên cho doanh nghiệp là việc khiến những doanh nhân mất nhiều thời gian nhất. Hiện nay bạn không thể chọn ngay tên mình muốn được, nó còn phụ thuộc 5 yếu tố khác nữa:

1. Các thành tố tạo nên tên doanh nghiệp

Có 2 thành tố bắt buộc tạo nên tên doanh nghiệp:

Loại hình doanh nghiệp + Tên riêng của doanh nghiệp

Về loại hình:

Đối với công ty trách nhiệm hữu hạn: Công ty trách nhiệm hữu hạn – Công ty TNHH.

Đối với công ty cổ phần: Công ty cổ phần – Công ty CP.

Đối với công ty hợp danh: Công ty hợp danh – Công ty HD.

Đối với doanh nghiệp tư nhân: Doanh nghiệp tư nhân – DNTN – Doanh nghiệp TN.

Về tên riêng của doanh nghiệp:

Tên riêng được viết bằng các chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Việt, các chữ F, J, Z, W, chữ số và ký hiệu.

Hiện nay tên doanh nghiệp phải không trùng trên toàn quốc. Để biết tên doanh nghiệp mình chọn có trùng với doanh nghiệp khác không thì bạn cần tham khảo những doanh nghiệp đã đăng ký trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp bằng cách vào https://dangkykinhdoanh.gov.vn và đánh tên mà bạn dự định chọn kiểm tra.

Quy định về việc sử dụng tên doanh nghiệp:

– Các DN hoạt động theo Giấy phép đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đầu tư (đồng thời là Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh) được tiếp tục sử dụng tên DN đã đăng ký và không bắt buộc phải đăng ký đổi tên.

– Tên DN phải được gắn tại trụ sở chính, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của DN. Tên DN phải được in hoặc viết trên các giấy tờ giao dịch, hồ sơ tài liệu và ấn phẩm do DN phát hành.

2. Tên tiếng nước ngoài và tên viết tắt của doanh nghiệp

– Tên DN bằng tiếng nước ngoài là tên được dịch từ tên tiếng Việt sang một trong những tiếng nước ngoài hệ chữ La-tinh. Khi dịch sang tiếng nước ngoài, tên riêng của DN có thể giữ nguyên hoặc dịch theo nghĩa tương ứng sang tiếng nước ngoài.

– Trường hợp DN có tên bằng tiếng nước ngoài, tên bằng tiếng nước ngoài của DN được in hoặc viết với khổ chữ nhỏ hơn tên tiếng Việt của DN tại trụ sở chính, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của DN hoặc trên các giấy tờ giao dịch, hồ sơ tài liệu và ấn phẩm do DN phát hành.

– Tên viết tắt của DN được viết tắt từ tên tiếng Việt hoặc tên viết bằng tiếng nước ngoài.

3. Những điều cấm trong đặt tên doanh nghiệp

– Đặt tên trùng hoặc tên gây nhầm lẫn với tên của DN đã đăng ký.

– Sử dụng tên cơ quan nhà nước, đơn vị vũ trang nhân dân, tên của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức chính trị xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp để làm toàn bộ hoặc một phần tên riêng của doanh nghiệp, trừ trường hợp có sự chấp thuận của cơ quan, đơn vị hoặc tổ chức đó.

– Sử dụng từ ngữ, ký hiệu vi phạm truyền thống lịch sử, văn hóa, đạo đức và thuần phong mỹ tục của dân tộc.

4. Tên trùng và tên gây nhầm lẫn

– Tên trùng là tên tiếng Việt của DN đề nghị đăng ký được viết hoàn toàn giống với tên tiếng Việt của DN đã đăng ký.

– Các trường hợp sau được coi là tên gây nhầm lẫn với tên của DN đã đăng ký:

+ Tên tiếng Việt của DN đề nghị đăng ký được đọc giống như tên DN đã đăng ký.

+ Tên viết tắt của DN đề nghị đăng ký trùng với tên viết tắt của DN đã đăng ký.

+ Tên bằng tiếng nước ngoài của DN đề nghị đăng ký trùng với tên bằng tiếng nước ngoài của DN đã đăng ký.

+ Tên riêng của DN đề nghị đăng ký chỉ khác với tên riêng của DN cùng loại đã đăng ký bởi một số tự nhiên, số thứ tự hoặc các chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Việt và các chữ cái F, J, Z, W ngay sau tên riêng của DN đó. (không áp dụng đối với trường hợp công ty con của công ty đã đăng ký)

+ Tên riêng của DN đề nghị đăng ký chỉ khác với tên riêng của DN cùng loại đã đăng ký bởi ký hiệu “&”, “.”, “+”, “-”, “_”.(không áp dụng đối với trường hợp công ty con của công ty đã đăng ký)

+ Tên riêng của DN đề nghị đăng ký chỉ khác với tên riêng của DN cùng loại đã đăng ký bởi từ “tân” ngay trước hoặc “mới” ngay sau hoặc trước tên riêng của DN đã đăng ký. (không áp dụng đối với trường hợp công ty con của công ty đã đăng ký)

+ Tên riêng của DN đề nghị đăng ký chỉ khác với tên riêng của doanh nghiệp cùng loại đã đăng ký bởi từ “miền Bắc”, “miền Nam”, “miền Trung”, “miền Tây”, “miền Đông” hoặc từ có ý nghĩa tương tự. (không áp dụng đối với trường hợp công ty con của công ty đã đăng ký).

– Người thành lập DN hoặc DN không được đặt tên DN trùng hoặc gây nhầm lẫn với tên của DN khác đã đăng ký trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký DN trên phạm vi toàn quốc, trừ những DN đã giải thể hoặc đã có quyết định có hiệu lực của Tòa án tuyên bố doanh nghiệp bị phá sản.

Lưu ý: Khuyến khích và tạo điều kiện thuận lợi cho các DN có tên trùng và tên gây nhầm lẫn tự thương lượng với nhau để đăng ký đổi tên DN hoặc bổ sung tên địa danh để làm yếu tố phân biệt tên DN.

Phòng Đăng ký kinh doanh có quyền chấp thuận hoặc từ chối tên dự kiến đăng ký của DN theo quy định pháp luật và quyết định của Phòng Đăng ký kinh doanh là quyết định cuối cùng.

5. Tên doanh nghiệp xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp

– Không được sử dụng tên thương mại, nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý của tổ chức, cá nhân đã được bảo hộ để cấu thành tên riêng của DN, trừ trường hợp được sự chấp thuận của chủ sở hữu tên thương mại, nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý đó.

Trước khi đăng ký đặt tên DN, người thành lập DN hoặc DN có thể tham khảo các nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý đã đăng ký và được lưu giữ tại Cơ sở dữ liệu về nhãn hiệu và chỉ dẫn địa lý của cơ quan quản lý nhà nước về sở hữu công nghiệp, cụ thể tại http://baohothuonghieu.com/banquyen/tin-chi-tiet/tra-cuu-nhan-hieu-hang-hoa-truc-tuyen/414.html

– DN phải tự chịu trách nhiệm trước pháp luật nếu đặt tên DN xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp. Trường hợp tên DN xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp thì DN có tên vi phạm phải đăng ký đổi tên.

– Chủ thể quyền sở hữu công nghiệp có quyền đề nghị Phòng Đăng ký kinh doanh yêu cầu DN có tên xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp phải thay đổi tên gọi cho phù hợp.

Chủ thể quyền sở hữu công nghiệp có nghĩa vụ cung cấp cho Phòng Đăng ký kinh doanh các tài liệu cần thiết sau:

+ Bản sao hợp lệ văn bản kết luận của cơ quan có thẩm quyền về việc sử dụng tên DN là xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp.

+ Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu, Giấy chứng nhận đăng ký chỉ dẫn địa lý; bản trích lục Sổ đăng ký quốc gia về nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý được bảo hộ do cơ quan quản lý nhà nước về sở hữu công nghiệp cấp; bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận nhãn hiệu đăng ký quốc tế được bảo hộ tại Việt Nam do cơ quan quản lý nhà nước về sở hữu công nghiệp cấp.

Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đầy đủ giấy tờ trên, Phòng Đăng ký kinh doanh ra Thông báo yêu cầu DN có tên xâm phạm đổi tên DN và tiến hành thủ tục thay đổi tên trong thời hạn 02 tháng, kể từ ngày ra Thông báo. Sau thời hạn trên, nếu DN không thay đổi tên theo yêu cầu, Phòng Đăng ký kinh doanh thông báo cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền để xử lý theo quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ.

– Trường hợp cơ quan có thẩm quyền xử lý vi phạm ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính, theo đó áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả là buộc thay đổi tên DN hoặc buộc loại bỏ yếu tố vi phạm trong tên DN nhưng tổ chức, cá nhân vi phạm không thực hiện trong thời hạn do pháp luật quy định thì cơ quan có thẩm quyền xử lý vi phạm thông báo cho Phòng Đăng ký kinh doanh để yêu cầu DN báo cáo giải trình theo quy định.

Trường hợp DN không báo cáo, Phòng Đăng ký kinh doanh thực hiện thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký DN.

Ưu nhược điểm của các loại hình doanh nghiệp

Khi lập công ty nên chọn loại hình nào? Các loại hình doanh nghiệp khác nhau như thế nào? Ưu nhược điểm của các loại hình doanh nghiệp là gì? Asadona thường xuyên nhận được các câu hỏi tươgng tự của khách hàng nên bài viết này để giải đáp các thắc mắc đó.

Nội dung chính

Có 4 loại hình doanh nghiệp cơ bản:

  1. Doanh nghiệp tư nhân
  2. Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên
  3. Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên
  4. Công ty cổ phần

Ưu nhược điểm của các loại hình doanh nghiệp:

Doanh nghiệp tư nhân

Nhược điểm của doanh nghiệp tư nhân:

Trách nhiệm vô hạn, chủ doanh nghiệp phải chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của cá nhân mình. Hoạt động của công ty có thể gây ảnh hưởng đến trách nhiệm và tài sản cá nhân.
Chủ doanh nghiệp chỉ được lập 1 doanh nghiệp tư nhân duy nhất.
Doanh nghiệp tư nhân không có pháp nhân.
Không được sở hữu tài sản riêng.
Lương của chủ doanh nghiệp không được tính vào chi phí hợp lý.

Ưu điểm của doanh nghiệp tư nhân:

Được dùng tài sản cá nhân như tài sản của doanh nghiệp mà không cần làm thủ tục sang nhượng.

Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên

Nhược điểm của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên:

Khó huy động vốn, ít thành viên gây cảm giác công ty nhỏ.
Công ty TNHH một thành viên khi thêm thành viên phải chuyển loại hình doanh nghiệp.

Ưu điểm của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên:

Trách nhiệm hữu hạn, cá nhân chỉ phài chịu trách nhiệm trong phạm vi số vốn đã góp vào công ty. Công ty chỉ phải chịu trách nhiệm trong khoảng vốn điều lệ của mình.
Công ty có pháp nhân và được quyền sở hữu tài sản riêng, được đứng tên hồ sơ pháp lý, được lập tài khoản ngân hàng…

Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên

Nhược điểm của công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên:

Công ty TNHH hai thành viên trở lên khi thay đổi hoặc thêm bớt thành viên phài làm thủ tục thay đổi giấy đăng ký kinh doanh với phòng đăng ký kinh doanh.
Không có quyền phát hành cổ phiếu. Giới hạn 50 thành viên.

Ưu điểm của công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên:

Trách nhiệm hữu hạn, mỗi thành viên chỉ chịu trách nhiệm theo tỷ lệ phần vốn góp của mình. Công ty chỉ chịu trách nhiệm trong khoảng vốn điều lệ của mình.
Công ty có pháp nhân và được quyền sở hữu tài sản, đứng tên hồ sơ pháp lý, tài khoản ngân hàng…
Thành viên thường quen biết và tin cậy nhau nên khó mất quyền kiểm soát công ty, tỷ lệ đồng thuận trong các quyết định cao dẫn đến độ tin cậy cao trong mắt khách hàng.

Công ty cổ phần

Nhược điểm của công ty cổ phần:

Điều lệ phức tạp. Các thủ tục pháp lý phức tạp.
Hoạt động quản lý, kiểm soát, kế toán, báo cáo của công ty chặt chẽ và phức tạp.
Chủ sở hữu có thể bị mất quyền kiểm soát công ty khi lượng cổ đông lớn và cấu kết với nhau.

Ưu điểm của công ty cổ phần:

Dể dàng mở rộng và phát triển bùng phát.
Dễ huy động vốn, có thể bán cổ phần, có thể phát hành cổ phiếu.
Trách nhiệm hữu hạn, cổ đông chỉ chịu trách nhiệm trong khoản vốn góp của mình.

Nên thành lập loại hình công ty nào?

Như vậy, với nhu cầu lập một doanh nghiệp nhỏ và vừa, loại hình công ty TNHH hai thành viên trở lên sẽ là lựa chọn tối ưu nhất cho các chủ doanh nghiệp hiện nay. Loại hình này có pháp nhân, trách nhiệm hữu hạn, có khả năng mở rộng, có thể thêm bớt thay đổi thành viên góp vốn để huy động vốn, quản lý không quá khó, khó mất quyền kiểm soát, ít bị dòm ngó và kiểm soát của cơ quan nhà nước.

Chuyển đổi loại hình doanh nghiệp có dễ không?

Về quản lý hành chính, việc chuyển đổi loại hình doanh nghiệp không khó.

Tuy nhiên, việc chuyển đổi loại hình doanh nghiệp sẽ khiến doanh nghiệp phát sinh hàng loạt công việc khác như:

Chốt sổ sách kế toán. Thống kê, kiểm toán, nộp thuế nếu thành viên hoặc đối tác yêu cầu.
Chuyển tên chủ sở hữu tài sản nếu doanh nghiệp đứng tên nhà, xe, số điện thoại, đường truyền, tài khoản ngân hàng…
Làm lại danh thiếp, bảng hiệu, bì thư, hồ sơ năng lực, biểu mẫu hoạt động…
Làm lại con dấu, hóa đơn, thay đổi thông tin đăng ký thuế…

Vì vậy doanh nghiệp cần sáng suốt chọn lựa loại hình doanh nghiệp trước khi quyết định thành lập công ty để giảm phiền phức về sau. Nếu cần tư vấn hãy liên hệ với Asadona để trao đổi. Chúng tôi hỗ trợ miễn phí 24/24.

Tư vấn thành lập doanh nghiệp tại Đồng Nai

      Asadona tư vấn đăng ký kinh doanh tại Đồng Nai, miễn phí cho các doanh nghiệp mới thành lập và nhận thực hiện thủ tục pháp lý đó khi doanh nghiệp có yêu cầu. Các dịch vụ gồm:

Nội dung chính

Tư vấn thành lập doanh nghiệp tại Đồng Nai:

1. Tư vấn trước khi thành lập doanh nghiệp: lựa chọn loại hình doanh nghiệp, mô hình và cơ cấu tổ chức, đặt tên, đặt vốn điều lệ, vốn pháp định (nếu có), lựa chọn ngành nghề kinh doanh.

2. Tư vấn lập hồ sơ đăng ký thành lập doanh nghiệp theo đúng tiêu chuẩn của Phòng Đăng Ký Kinh Doanh – Sở Kế Hoạch Đầu Tư Đồng Nai. Chuẩn bị các giấy tờ cần thiết để thành lập doanh nghiệp.

3. Tư vấn thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh, thay đổi người đại diện theo pháp luật, thay đổi hoặc bổ sung thành viên góp vốn, thay đổi bổ sung ngành nghề kinh doanh, vốn điều lệ, địa chỉ, trụ sở, tên doanh nghiệp, tên viết tắt…

4. Tư vấn tạm ngừng hoạt động kinh doanh, đại diện thực hiện hồ sơ xin tạm ngừng hoạt động và thực hiện các thủ tục tại phòng đăng ký kinh doanh và cơ quan thuế chủ quản.

5. Tư vấn chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, chuyển nhượng vốn, thay đổi thành viên, tái cấu trúc doanh nghiệp, thủ tục phá sản, giải thể, sang nhượng, thanh lý doanh nghiệp.

6. Tư vấn thủ tục lập chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp địa phương khác trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.

Dịch vụ thành lập công ty trọn gói tại Biên Hòa Đồng Nai

Khi khách hàng có yêu cầu, Asadona nhận thành lập công ty trọn gói tại Biên Hòa Đồng Nai. Chúng tôi sẽ cử chuyên viên giúp khách hàng từ khâu chuẩn bị thủ tục, soạn hồ sơ, ủy quyền làm việc, đăng ký kinh doanh, làm con dấu, đăng ký thuế, in hóa đơn, thông báo phát hành hóa đơn… cho đến khi công ty đi vào hoạt động.

Nội dung công việc thành lập công ty tại Đồng Nai bao gồm:

1. Soạn hồ sơ đăng ký kinh doanh, chọn tên doanh nghiệp, soạn mã ngành, rà soát trùng lặp tên tiếng anh, tên viết tắt của doanh nghiệp.
2. Thực hiện nộp hồ sơ đăng ký kinh doanh kết hợp đăng ký thuế lần đầu với phòng đăng ký kinh doanh thuộc sở kế hoạch đầu tư Đồng Nai.
3. Thực hiện đăng ký mẫu dấu và đặt làm con dấu với cơ quan công an tỉnh Đồng Nai.
4. Lập Giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước và Tờ khai thuế môn bài để khách hàng nộp thuế môn bài.
5. Nộp các biểu mẫu đăng ký thuế và các chế độ kế toán đúng yêu cầu của cơ quan thuế chủ quản.
6. Cử người lập sổ sách kế toán, theo dõi nghiệp vụ kế toán, làm sổ sách kế toán và báo cáo thuế trong vòng 6 tháng cho doanh nghiệp.

Giá trọn gói: 2.200.000 đồng *

Khách hàng có thể hoàn toàn yên tâm khi giao các thủ tục về thành lập doanh nghiệp tại Đồng Nai cho Asadona thực hiện. Hồ sơ đăng ký kinh doanh hoàn thành trong vòng 30 phút. Nhận giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh sau 5 ngày. Nhận hồ sơ doanh nghiệp hoàn chỉnh sau 15 ngày.

Vui lòng liên hệ với chúng tôi khi quý khách có nhu cầu thành lập công ty tại Đồng Nai.

Dịch vụ kế toán tại Biên Hòa Đồng Nai

Dịch vụ kế toán tại Biên Hòa – Đồng Nai

       Asadona cung cấp dịch vụ kế toán khu vực Biên Hòa – Đồng Nai, cung cấp nhân viên phụ trách làm các công việc kế toán cho doanh nghiệp bao gồm:

– Thu thập hóa đơn chứng từ, hạch toán nghiệp vụ phát sinh.

– Lập chứng từ, ghi chép sổ sách kế toán.

– Lập báo cáo thuế hàng tháng, hàng quý và khi có nhu cầu.

– Lập báo cáo quyết toán thuế, lập báo cáo tài chính năm theo quy định.

– Tư vấn thuế, giảm thuế, giải đáp thắc mắc của quý doanh nghiệp.

– Phục vụ công tác kiểm tra thuế của doanh nghiệp.

Các tiêu chuẩn dịch vụ:

– Cán bộ quản lý có chứng chỉ hành nghề và các văn bằng kế toán chuyên nghiệp.

– Luôn có nhân viên và giám sát theo dõi hồ sơ của khách hàng.

– Ký hợp đồng, xuất hóa đơn dịch vụ và cam kết trách nhiệm rõ ràng.

Ưu điểm dịch vụ kế toán thuế trọn gói:

– Chi phí thấp: Phí dịch vụ chỉ khoảng 1.000.000/tháng. Tùy thuộc vào quy mô và ngành nghề kinh doanh.

– Không phát sinh thêm khi doanh nghiệp cấn làm thêm hồ sơ bảo hiểm, khen thưởng, trợ cấp cho người lao động do chi phí nêu trên là trọn gói.

– Không phát sinh các khoản chi phí ban đầu như: phần mềm kế toán, bàn ghế cho kế toán viên, máy in, máy vi tính, văn phòng phẩm, điện, nước, chi phí đi lại… có liên quan như sử dụng kế toán viên.

– Không phát sinh chi phí tuyển dụng và đào tạo đối với kế toán viên.

– Làm việc trên phần mềm kế toán chuyên nghiệp, cách thức ghi chép sổ sách được thống nhất ngay từ đầu giúp sổ sách suôn sẻ, gọn gàng và dễ theo dõi.

– Luôn cập nhật kịp thời về luật và chế độ kế toán hiện hành mang lại lợi ích thiết thực cho doanh nghiệp. (Đặc biệt, chúng tôi phục vụ hàng trăm doanh nghiệp nên có nhiều kinh nghiệm thực tế).

– Luôn song hành và chịu trách nhiệm với khách hàng khi có cơ quan chức năng kiểm tra.

Đối tượng khách hàng của dịch vụ kế toán Đồng Nai:

– Doanh nghiệp có lượng nghiệp vụ phát sinh không nhiều nên thuê kế toán hay thiết lập bộ máy kế toán là tốn kém và chưa cần thiết.

– Doanh nghiệp muốn sử dụng dịch vụ kế toán thuế từ công ty chuyên nghiệp để an tâm trong kinh doanh.

BẢNG GIÁ DỊCH VỤ KẾ TOÁN