Thủ tục làm giấy phép lao động tại Đồng Nai

Nội dung chính

Hồ sơ xin giấy phép lao động (Work Permit)

Người xin giấy phép lao động cần cung cấp.

  1. Bằng cấp chuyên môn tương đương cấp đại học hoặc kinh nghiệm làm việc 5 năm.
    Hồ sơ dịch thuật công chứng tiếng việt và có hợp pháp hóa lãnh sự.
  2. Lý lịch tư pháp gốc
    Hồ sơ dịch thuật công chứng tiếng việt và có hợp pháp hóa lãnh sự.
  3. Bản sao giấy đăng ký kinh doanh hoặc giấy chứng nhận đầu tư. Và hợp đồng lao động với công ty đó.
  4. 4 hình chân dung 4 x 6. Nền trắng, rõ mặt, rõ tai, không đeo kính.
  5. Lý lịch tư pháp Việt Nam
    Do Sở tư pháp địa phương cư trú cấp.
  6. Giấy khám sức khỏe tại bệnh viện cấp tỉnh Việt Nam.
  7. Sổ tạm trú tại Việt Nam.

Thời gian thực hiện xin giấy phép lao động

30 ngày kể từ ngày đủ hồ sơ.

Chi phí thực hiện xin giấy phép lao động

Trường hợp khách hàng cung cấp đủ giấy tờ cần thiết: 15.000.000 đồng

Trường hợp khach hàng không cung cấp đủ các giấy tờ trên: 45.000.000 đồng

Những thông tin khách hàng cần chuẩn bị

  1. Người lao động quốc tịch nước nào?
  2. Người lao động đã từng có giấy phép lao động chưa? Do tỉnh nào cấp?
  3. Người lao động xin giấy phép lao động tại công ty nào?
  4. Công ty Việt Nam hay nước ngoài? Nằm trong hay ngoài khu công nghiệp?
  5. Người lao động có bằng cấp tương đương đại học hoặc kinh nghiệm làm việc trên 5 năm hay không?
  6. Người lao động có lý lịch hợp pháp hóa lãnh sự khi sang Việt Nam hay không?
  7. Người lao động có lý lịch tư pháp Việt Nam chưa?
  8. Người lao động có địa chỉ tạm trú tại Việt Nam chưa?

Căn cứ pháp lý

Nghị định số 102/2013/NĐ-CP.

Thông tư số 03/2014/TT-BLĐTBXH ngày 20/01/2014 của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội.

Khách hàng có thể liên hệ với Asadona để được tư vấn và hỗ trợ khi cần dịch vụ xin giấy phép lao động tại Đồng Nai.

Dịch vụ thẩm định giá doanh nghiệp tại Đồng Nai

Nội dung chính

Đối tượng thẩm định giá doanh nghiệp:

Đối tượng áp dụng trong Thẩm định giá trị doanh nghiệp là các công ty phát sinh các hoạt động như sau:
– Cổ phần hóa, chuyển nhượng,
– Mua bán sát nhập Doanh Nghiệp,
– Thế chấp, bảo lãnh vay vốn,
– Xác định cổ phần, chứng khoán,….
– Đã và đang chuẩn bị Cổ phần hóa
– Dự kiến sẽ có những thay đổi đáng kể về quyền sở hữu hoặc cơ cấu vốn của công ty: sáp nhập, liên doanh, liên kết, chuyển nhượng vốn, mua bán công ty hoặc nhượng quyền kinh doanh…
– Chuẩn bị phát hành trái phiếu lần đầu tiên ra công chúng
– Đang trên đà phát triển và mở rộng qui mô hoạt động, hoặc có sự thay đổi về tổ chức hoạt động sản xuất, kinh doanh.

Tại sao cần thẩm định giá doanh nghiệp?

1. Vì sao cần xác định giá trị doanh nghiệp

– Nhằm trợ giúp cho quá trình chuyển đổi cơ cấu về vốn chủ sở hữu:

• Cổ đông hoặc nhà đầu tư muốn nắm bắt một cách chi tiết về tình hình hiện tại của công ty trước khi đưa ra quyết định cuối cùng

• Các cơ hội và tiềm năng phát triển cho tương lai

• Đặc biệt là các khoản nợ ngoài dự kiến, ví dụ: các vấn đề về thuế, các nguy cơ tiềm ẩn về kiện tụng, tranh chấp

– Chuẩn bị cho việc phát hành trái phiếu ra công chúng lần đầu (IPO):

• Thị trường Chứng khoán áp đặt một số yêu cầu và qui tắc nhất định về chủng loại thông tin mà công ty buộc phải công khai trong các văn bản IPO (được gọi là Bản cáo bạch)

• Qui trình “Xác định giá trị Doanh nghiệp” phải xác định và chỉ ra được hoạt động cốt lõi của công ty và các cơ hội cũng như các nhân tố rủi ro.

• Thành công của IPO phụ thuộc rất nhiều vào quá trình chuẩn bị. Thiếu sự chuẩn bị kỹ lưỡng này, các bên liên quan tới IPO có thể sẽ phải đương đầu với những khó khăn và công ty có thể bị giảm giá trị một cách đáng kể khi niêm yết, do đó sẽ ảnh hưởng xấu tới lợi ích của các chủ sở hữu.

– Cải thiện tình hình hoạt động chung của công ty trước thực trạng hoạt động kém hiệu quả:

• Quá trình “Xác định giá trị Doanh nghiệp” sẽ đánh giá một cách khách quan các điểm mạnh và điểm yếu của công ty.

• Bằng việc xác định và chỉ ra những vấn đề hoặc các khu vực thể hiện rõ nhất các điểm yếu của công ty, quá trình “Xác định giá trị Doanh nghiệp” là một công cụ nhằm giúp công ty đánh giá một cách khách quan hoặc “mở khoá” các cơ hội/tiềm năng và gia tăng giá trị cho các cổ đông hiện tại và tương lai.

2. Lợi ích của việc xác định giá trị doanh nghiệp

• Lợi ích của qui trình “Xác định giá trị Doanh nghiệp” là khả năng tổng hợp, đánh giá, phân tích và khớp lại các dữ liệu quá quá khứ và triển vọng phát triển trong tương lai của Doanh nghiệp trong một bản báo cáo chính xác và toàn diện.

• Bằng việc xác định các điểm mạnh, điểm yếu và các giá trị cốt lõi của công ty, “Xác định giá trị Doanh nghiệp” trở thành một công cụ hữu hiệu giúp công ty hiện thực hoá được cơ hội và gia tăng giá trị cho các cổ đông hoặc nhà đầu tư tương lai.

• Trong các trường hợp cần thiết, sẽ vạch ra các kế hoạch và các kiến nghị chuẩn bị cho các hoạt động tiền và hậu IPO

• Chỉ ra những thay đổi cần thiết về hệ thống tài chính, cơ cấu thành phần cổ đông hoặc cấu trúc doanh nghiệp bởi qui trình này sẽ tạo ra một diễn đàn mở để công ty có thể thảo luận một cách sâu rộng và xem xét xem những cơ cấu này có đồng nhất và có lợi cho tương lai của công ty hay không?

• Hỗ trợ Hội đồng quản trị và Ban Giám đốc đưa ra những quyết định khó khăn như các hoạt động bán hàng hoặc loại bỏ các hoạt động làm ăn không có lãi hoặc không mang tính mấu chốt, để tập trung vào những hoạt động mang lại giá trị cao

• Đưa ra những phân tích về hệ thống quản trị và điều hành công ty, đồng thời cung cấp những đánh giá về năng lực đối với một số các vị trí nhân lực chủ chốt

• Một dự án “Xác định giá trị Doanh nghiệp” toàn diện và thành công sẽ đem lại những hiệu quả tích cực do đội ngũ chuyên gia tư vấn sẽ phát hiện ra những khu vực làm ăn hiệu quả của công ty, từ đó sẽ đưa ra được những giải pháp phát huy tối đa hiệu quả điểm mạnh đó để gia tăng giá trị cho các cổ đông và chủ doanh nghiệp

3. Kết quả đạt được

– Bản Báo cáo hoặc chứng thư về “Giá trị doanh nghiệp” phản các nội dung:

– Chỉ ra tình hình thực trạng của công ty và giá trị hiện tại của công ty

– Phản ánh những mong mỏi của cổ đông và những khu vực có thể ảnh hưởng tới giá trị của họ

– Một bản phân tích toàn diện và sâu sắc thực trạng hiện tại và xu hướng phát triển trong tương lai của công ty

– Xác định vấn đề và các khu vực hoạt động yếu kém

– Chỉ ra cách thức và phương án hiện thực hóa các cơ hội, tiềm năng và gia tăng giá trị cho các nhà đầu tư tương lai.

– Chỉ ra những yếu kém về cơ cấu, bộ máy quản lý, tổ chức, chính sách tiếp thị, sự bất ổn về cơ cấu thuế

– Vạch ra những mong đợi và yêu cầu của cơ chế thị trường đối với một công ty khi tham gia niêm yết hoạt động trên thị trường Chứng Khoán

– Các đề xuất về tư vấn và hỗ trợ trong suốt quá trình giúp công ty xóa bỏ các khoảng trống trong hoạt động của mình.

Nếu Công ty muốn chuyển nhượng hoặc phát hành thêm cổ phiếu, cần có:

– Bản tổng hợp các thông tin về công ty để “chào hàng” nhằm:

– Giới thiệu với cổ đông và nhà đầu tư giá trị thực của công ty tại thời điểm được nói đến

– Một bức tranh rõ nét về triển vọng phát triển của công ty giúp nhà đầu tư, cổ đông dự đoán được khả năng và hiệu quả đầu tư của mình Trong trường hợp công ty chuẩn bị phát hành cổ phiếu ra công chúng, cũng cần có “Bản Cáo Bạch” Về cơ bản, nội dung bản cáo bạch cũng tương tự như bản chào hàng, nhưng theo mẫu của Ủy ban chứng khoán Nhà nước hoặc sàn giao dịch chứng khoán mà bạn niêm yết phát hành.

Hồ sơ cần để thẩm định giá doanh nghiệp:

Hồ sơ, tài liệu liên quan để tiến hành xác định giá doanh nghiệp bao gồm:

Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh
Giấy chứng nhận đăng ký thuế
Quyết định thành lập đơn vị trực thuộc (nếu có)
Biên bản góp vốn, liên kết, góp vốn thành lập Công ty
Các dữ liệu về tài chính
Bảng cân đối kế toán
– Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
– Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
– Bảng cân đối tài khoản
– Thuyết minh báo cáo tiền tệ

Lưu ý: Báo cáo tài chính nêu trên có thời điểm 3 năm (đối với DN sản xuất) và 5 năm (đối với DN dịch vụ) liền kề trước khi xác định giá trị doanh nghiệp, và tại thời điểm tiến hành xác định giá trị doanh nghiệp (đã được kiểm toán hoặc quyết toán thuế)

Các bảng kê chi tiết các tài khoản
Tiền mặt: bảng kiểm kê quỹ tiền mặt
Tiền gửi ngân hàng: bảng kê tiền gửi ngân hàng + bảng đối chiếu số dư tiền gửi ngân hàng.
Các tài khoản đầu tư ngắn và dài hạn
Các khoản ký cược, ký quỹ ngắn và dài hạn
Hàng tồn kho, những thông tin liên quan đến phương pháp kế toán hàng tồn kho
Danh sách công cụ dụng cụ
Chi phí trả trước ngắn và dài hạn
Ký cược, ký quỹ ngắn và dài hạn
Các khoản phải thu
Các khoản phải trả
Các khoản vay ngắn và dài hạn
Chi tiết chi phí xây dựng cơ bản dở dang
Các khoản công nợ không có khả năng thu hồi
Các khoản công nợ không có khả năng chi trả (nêu chi tiết và giải thích rõ)
Bảng kê danh mục tài sản không dùng, chờ thanh lý
Bảng kiểm kê những tài sản của doanh nghiệp. Trong đó phân loại rõ những tài sản thuê mượn (chi tiết thuê hoạt động hay thuê tài chính), nhận góp vốn liên doanh liên kết.
Các tài liệu liên quan đến hoạt động kinh doanh
Lịch sử hình thành và phát triển của DN
Danh sách khách hàng chính, nhà cung cấp chính
Bản quyến, thương hiệu, lợi thế, đặc quyền, giấy chứng nhận,…và những tài sản vô hình khác mà DN đang có
Hợp đồng bảo hiểm (BH con người, BH tài sản, BH các khoản nợ,…)
Danh sách những vị trí, địa điềm mà Công ty có chi nhánh, nhà máy hoặc văn phòng đại diện (nếu có)
Phương án chi tiết sản xuất kinh doanh của DN trong thời gian từ 3 tới 5 năm (như kế hoạch về sản xuất sản lượng, giá thành và chi phí liên quan để tính ra giá thành của từng mặt hàng,…)
Kế hoạch đầu tư như: xây dựng nhà máy sản xuất mới (cungca6p1 dự án xây dựng, đầu tư thêm máy móc thiết bị,…), dự án mở rộng thị trường (nêu cụ thể thị trường dự tính mở rộng, kế hoạch mở rộng cụ thể, tiến độ thực hiệ,…) và các kế hoạch đầu tư khác (nếu có)
Chi phí marketing, chi phí quảng cáo tiếp thị, và quảng bá thương hiệu từ khi có chương trình triển khai liên quan đến chi phí này.
Các tài liệu liên quan đến nhân sự
Bảng tóm tắt về những người chủ chốt trong Công ty: độ tuổi, vị trí, bằng cấp, những kinh nghiệm trước kia
Số lượng, trình độ và năng lực nhân viên theo từng nhóm chức năng như: nhóm sản xuất, bán hàng, R&D, kế toán, phục vụ khách hàng,…

Nội dung công việc thẩm định giá doanh nghiệp gồm:

1. Nội dung thẩm định giá trị doanh nghiệp

Các khu vực thẩm định chủ chốt trong quá trình “Định giá trị Doanh nghiệp”:

– Các yếu tố khách quan:

+ Phân tích ngành

+ Ảnh hưởng của tình hình và xu hướng kinh tế quốc gia

+ Các yếu tố cạnh tranh bên ngoài

– Các yếu tố chủ quan:

+ Các báo cáo tài chính – Đảm bảo độ chính xác.

+ Tài sản – Xác thực giá trị, tình trạng, và quyền sở hữu.

+ Nguồn nhân lực – Xác định điểm mạnh, điểm yếu của đội ngũ nhân viên.

+ Chiến lược bán hàng – Phân tích các chính sách bán hàng, bao gồm các đánh giá về tính hiệu quả và không hiệu quả

+ Marketing – Xem xét tính hiệu quả của các chương trình, chiến lược marketing

+ Lĩnh vực hoạt động – đánh giá lĩnh vực hoạt động của công ty

+ Đối thủ cạnh tranh – Hiểu và nắm bắt được các mối đe dọa cạnh tranh tiềm tàng.

+ Hệ thống quản lý nội bộ – hiệu quả chưa? Có cần thiết cải tiến không?

+ Các vần đề về luật pháp – thuế, cơ cấu vốn…

+ Các hợp đồng và hợp đồng cho thuê

+ Hệ thống các nhà cung cấp – Độ tin cậy cũng như các điều khoản thương mại

2. Phương pháp thẩm định giá trị doanh nghiệp

– Phương pháp giá trị tài sản thuần

– Phương pháp chiết khấu luồng cổ tức

– Phương pháp chiết khấu lợi nhuận

– Phương pháp chiết khấu dòng tiền

– Phương pháp hệ số giá/thu nhập(P/E)

Giá dịch vụ thẩm định giá doanh nghiệp:

Theo bảng giá tiêu chuẩn của hội thẩm định giá Việt Nam

Khách hàng có nhu cầu thẩm định giá doanh nghiệp hoặc các loại tài sản khác có thể liện hệ với Asadona để được tư vấn trực tiếp và hỗ trợ tận nơi trong tỉnh Đồng Nai. Mọi công việc sẽ được Công ty Thẩm Định Giá Đồng Nai thực hiện

Quy định mới về việc bổ sung thông tin đăng ký doanh nghiệp trong thông tư 20

Nội dung chính

Đối tượng thẩm định giá doanh nghiệp:

Đối tượng áp dụng trong Thẩm định giá trị doanh nghiệp là các công ty phát sinh các hoạt động như sau:
– Cổ phần hóa, chuyển nhượng,
– Mua bán sát nhập Doanh Nghiệp,
– Thế chấp, bảo lãnh vay vốn,
– Xác định cổ phần, chứng khoán,….
– Đã và đang chuẩn bị Cổ phần hóa
– Dự kiến sẽ có những thay đổi đáng kể về quyền sở hữu hoặc cơ cấu vốn của công ty: sáp nhập, liên doanh, liên kết, chuyển nhượng vốn, mua bán công ty hoặc nhượng quyền kinh doanh…
– Chuẩn bị phát hành trái phiếu lần đầu tiên ra công chúng
– Đang trên đà phát triển và mở rộng qui mô hoạt động, hoặc có sự thay đổi về tổ chức hoạt động sản xuất, kinh doanh.

Tại sao cần thẩm định giá doanh nghiệp?

1. Vì sao cần xác định giá trị doanh nghiệp

– Nhằm trợ giúp cho quá trình chuyển đổi cơ cấu về vốn chủ sở hữu:

• Cổ đông hoặc nhà đầu tư muốn nắm bắt một cách chi tiết về tình hình hiện tại của công ty trước khi đưa ra quyết định cuối cùng

• Các cơ hội và tiềm năng phát triển cho tương lai

• Đặc biệt là các khoản nợ ngoài dự kiến, ví dụ: các vấn đề về thuế, các nguy cơ tiềm ẩn về kiện tụng, tranh chấp

– Chuẩn bị cho việc phát hành trái phiếu ra công chúng lần đầu (IPO):

• Thị trường Chứng khoán áp đặt một số yêu cầu và qui tắc nhất định về chủng loại thông tin mà công ty buộc phải công khai trong các văn bản IPO (được gọi là Bản cáo bạch)

• Qui trình “Xác định giá trị Doanh nghiệp” phải xác định và chỉ ra được hoạt động cốt lõi của công ty và các cơ hội cũng như các nhân tố rủi ro.

• Thành công của IPO phụ thuộc rất nhiều vào quá trình chuẩn bị. Thiếu sự chuẩn bị kỹ lưỡng này, các bên liên quan tới IPO có thể sẽ phải đương đầu với những khó khăn và công ty có thể bị giảm giá trị một cách đáng kể khi niêm yết, do đó sẽ ảnh hưởng xấu tới lợi ích của các chủ sở hữu.

– Cải thiện tình hình hoạt động chung của công ty trước thực trạng hoạt động kém hiệu quả:

• Quá trình “Xác định giá trị Doanh nghiệp” sẽ đánh giá một cách khách quan các điểm mạnh và điểm yếu của công ty.

• Bằng việc xác định và chỉ ra những vấn đề hoặc các khu vực thể hiện rõ nhất các điểm yếu của công ty, quá trình “Xác định giá trị Doanh nghiệp” là một công cụ nhằm giúp công ty đánh giá một cách khách quan hoặc “mở khoá” các cơ hội/tiềm năng và gia tăng giá trị cho các cổ đông hiện tại và tương lai.

2. Lợi ích của việc xác định giá trị doanh nghiệp

• Lợi ích của qui trình “Xác định giá trị Doanh nghiệp” là khả năng tổng hợp, đánh giá, phân tích và khớp lại các dữ liệu quá quá khứ và triển vọng phát triển trong tương lai của Doanh nghiệp trong một bản báo cáo chính xác và toàn diện.

• Bằng việc xác định các điểm mạnh, điểm yếu và các giá trị cốt lõi của công ty, “Xác định giá trị Doanh nghiệp” trở thành một công cụ hữu hiệu giúp công ty hiện thực hoá được cơ hội và gia tăng giá trị cho các cổ đông hoặc nhà đầu tư tương lai.

• Trong các trường hợp cần thiết, sẽ vạch ra các kế hoạch và các kiến nghị chuẩn bị cho các hoạt động tiền và hậu IPO

• Chỉ ra những thay đổi cần thiết về hệ thống tài chính, cơ cấu thành phần cổ đông hoặc cấu trúc doanh nghiệp bởi qui trình này sẽ tạo ra một diễn đàn mở để công ty có thể thảo luận một cách sâu rộng và xem xét xem những cơ cấu này có đồng nhất và có lợi cho tương lai của công ty hay không?

• Hỗ trợ Hội đồng quản trị và Ban Giám đốc đưa ra những quyết định khó khăn như các hoạt động bán hàng hoặc loại bỏ các hoạt động làm ăn không có lãi hoặc không mang tính mấu chốt, để tập trung vào những hoạt động mang lại giá trị cao

• Đưa ra những phân tích về hệ thống quản trị và điều hành công ty, đồng thời cung cấp những đánh giá về năng lực đối với một số các vị trí nhân lực chủ chốt

• Một dự án “Xác định giá trị Doanh nghiệp” toàn diện và thành công sẽ đem lại những hiệu quả tích cực do đội ngũ chuyên gia tư vấn sẽ phát hiện ra những khu vực làm ăn hiệu quả của công ty, từ đó sẽ đưa ra được những giải pháp phát huy tối đa hiệu quả điểm mạnh đó để gia tăng giá trị cho các cổ đông và chủ doanh nghiệp

3. Kết quả đạt được

– Bản Báo cáo hoặc chứng thư về “Giá trị doanh nghiệp” phản các nội dung:

– Chỉ ra tình hình thực trạng của công ty và giá trị hiện tại của công ty

– Phản ánh những mong mỏi của cổ đông và những khu vực có thể ảnh hưởng tới giá trị của họ

– Một bản phân tích toàn diện và sâu sắc thực trạng hiện tại và xu hướng phát triển trong tương lai của công ty

– Xác định vấn đề và các khu vực hoạt động yếu kém

– Chỉ ra cách thức và phương án hiện thực hóa các cơ hội, tiềm năng và gia tăng giá trị cho các nhà đầu tư tương lai.

– Chỉ ra những yếu kém về cơ cấu, bộ máy quản lý, tổ chức, chính sách tiếp thị, sự bất ổn về cơ cấu thuế

– Vạch ra những mong đợi và yêu cầu của cơ chế thị trường đối với một công ty khi tham gia niêm yết hoạt động trên thị trường Chứng Khoán

– Các đề xuất về tư vấn và hỗ trợ trong suốt quá trình giúp công ty xóa bỏ các khoảng trống trong hoạt động của mình.

Nếu Công ty muốn chuyển nhượng hoặc phát hành thêm cổ phiếu, cần có:

– Bản tổng hợp các thông tin về công ty để “chào hàng” nhằm:

– Giới thiệu với cổ đông và nhà đầu tư giá trị thực của công ty tại thời điểm được nói đến

– Một bức tranh rõ nét về triển vọng phát triển của công ty giúp nhà đầu tư, cổ đông dự đoán được khả năng và hiệu quả đầu tư của mình Trong trường hợp công ty chuẩn bị phát hành cổ phiếu ra công chúng, cũng cần có “Bản Cáo Bạch” Về cơ bản, nội dung bản cáo bạch cũng tương tự như bản chào hàng, nhưng theo mẫu của Ủy ban chứng khoán Nhà nước hoặc sàn giao dịch chứng khoán mà bạn niêm yết phát hành.

Hồ sơ cần để thẩm định giá doanh nghiệp:

Hồ sơ, tài liệu liên quan để tiến hành xác định giá doanh nghiệp bao gồm:

Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh
Giấy chứng nhận đăng ký thuế
Quyết định thành lập đơn vị trực thuộc (nếu có)
Biên bản góp vốn, liên kết, góp vốn thành lập Công ty
Các dữ liệu về tài chính
Bảng cân đối kế toán
– Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
– Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
– Bảng cân đối tài khoản
– Thuyết minh báo cáo tiền tệ

Lưu ý: Báo cáo tài chính nêu trên có thời điểm 3 năm (đối với DN sản xuất) và 5 năm (đối với DN dịch vụ) liền kề trước khi xác định giá trị doanh nghiệp, và tại thời điểm tiến hành xác định giá trị doanh nghiệp (đã được kiểm toán hoặc quyết toán thuế)

Các bảng kê chi tiết các tài khoản
Tiền mặt: bảng kiểm kê quỹ tiền mặt
Tiền gửi ngân hàng: bảng kê tiền gửi ngân hàng + bảng đối chiếu số dư tiền gửi ngân hàng.
Các tài khoản đầu tư ngắn và dài hạn
Các khoản ký cược, ký quỹ ngắn và dài hạn
Hàng tồn kho, những thông tin liên quan đến phương pháp kế toán hàng tồn kho
Danh sách công cụ dụng cụ
Chi phí trả trước ngắn và dài hạn
Ký cược, ký quỹ ngắn và dài hạn
Các khoản phải thu
Các khoản phải trả
Các khoản vay ngắn và dài hạn
Chi tiết chi phí xây dựng cơ bản dở dang
Các khoản công nợ không có khả năng thu hồi
Các khoản công nợ không có khả năng chi trả (nêu chi tiết và giải thích rõ)
Bảng kê danh mục tài sản không dùng, chờ thanh lý
Bảng kiểm kê những tài sản của doanh nghiệp. Trong đó phân loại rõ những tài sản thuê mượn (chi tiết thuê hoạt động hay thuê tài chính), nhận góp vốn liên doanh liên kết.
Các tài liệu liên quan đến hoạt động kinh doanh
Lịch sử hình thành và phát triển của DN
Danh sách khách hàng chính, nhà cung cấp chính
Bản quyến, thương hiệu, lợi thế, đặc quyền, giấy chứng nhận,…và những tài sản vô hình khác mà DN đang có
Hợp đồng bảo hiểm (BH con người, BH tài sản, BH các khoản nợ,…)
Danh sách những vị trí, địa điềm mà Công ty có chi nhánh, nhà máy hoặc văn phòng đại diện (nếu có)
Phương án chi tiết sản xuất kinh doanh của DN trong thời gian từ 3 tới 5 năm (như kế hoạch về sản xuất sản lượng, giá thành và chi phí liên quan để tính ra giá thành của từng mặt hàng,…)
Kế hoạch đầu tư như: xây dựng nhà máy sản xuất mới (cungca6p1 dự án xây dựng, đầu tư thêm máy móc thiết bị,…), dự án mở rộng thị trường (nêu cụ thể thị trường dự tính mở rộng, kế hoạch mở rộng cụ thể, tiến độ thực hiệ,…) và các kế hoạch đầu tư khác (nếu có)
Chi phí marketing, chi phí quảng cáo tiếp thị, và quảng bá thương hiệu từ khi có chương trình triển khai liên quan đến chi phí này.
Các tài liệu liên quan đến nhân sự
Bảng tóm tắt về những người chủ chốt trong Công ty: độ tuổi, vị trí, bằng cấp, những kinh nghiệm trước kia
Số lượng, trình độ và năng lực nhân viên theo từng nhóm chức năng như: nhóm sản xuất, bán hàng, R&D, kế toán, phục vụ khách hàng,…

Nội dung công việc thẩm định giá doanh nghiệp gồm:

1. Nội dung thẩm định giá trị doanh nghiệp

Các khu vực thẩm định chủ chốt trong quá trình “Định giá trị Doanh nghiệp”:

– Các yếu tố khách quan:

+ Phân tích ngành

+ Ảnh hưởng của tình hình và xu hướng kinh tế quốc gia

+ Các yếu tố cạnh tranh bên ngoài

– Các yếu tố chủ quan:

+ Các báo cáo tài chính – Đảm bảo độ chính xác.

+ Tài sản – Xác thực giá trị, tình trạng, và quyền sở hữu.

+ Nguồn nhân lực – Xác định điểm mạnh, điểm yếu của đội ngũ nhân viên.

+ Chiến lược bán hàng – Phân tích các chính sách bán hàng, bao gồm các đánh giá về tính hiệu quả và không hiệu quả

+ Marketing – Xem xét tính hiệu quả của các chương trình, chiến lược marketing

+ Lĩnh vực hoạt động – đánh giá lĩnh vực hoạt động của công ty

+ Đối thủ cạnh tranh – Hiểu và nắm bắt được các mối đe dọa cạnh tranh tiềm tàng.

+ Hệ thống quản lý nội bộ – hiệu quả chưa? Có cần thiết cải tiến không?

+ Các vần đề về luật pháp – thuế, cơ cấu vốn…

+ Các hợp đồng và hợp đồng cho thuê

+ Hệ thống các nhà cung cấp – Độ tin cậy cũng như các điều khoản thương mại

2. Phương pháp thẩm định giá trị doanh nghiệp

– Phương pháp giá trị tài sản thuần

– Phương pháp chiết khấu luồng cổ tức

– Phương pháp chiết khấu lợi nhuận

– Phương pháp chiết khấu dòng tiền

– Phương pháp hệ số giá/thu nhập(P/E)

Giá dịch vụ thẩm định giá doanh nghiệp:

Theo bảng giá tiêu chuẩn của hội thẩm định giá Việt Nam

Khách hàng có nhu cầu thẩm định giá doanh nghiệp hoặc các loại tài sản khác có thể liện hệ với Asadona để được tư vấn trực tiếp và hỗ trợ tận nơi trong tỉnh Đồng Nai. Mọi công việc sẽ được Công ty Thẩm Định Giá Đồng Nai thực hiện.

Bảng mã ngành các ngành xây dựng

Nội dung chính

Bảng mã ngành các ngành xây dựng

XÂY DỰNG
4100 41000 Xây dựng nhà các loại
Xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng
4210 Xây dựng công trình đường sắt và đường bộ
42101 Xây dựng công trình đường sắt
42102 Xây dựng công trình đường bộ
4220 42200 Xây dựng công trình công ích
4290 42900 Xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng khác
Hoạt động xây dựng chuyên dụng
Phá dỡ và chuẩn bị mặt bằng
4311 43110 Phá dỡ
4312 43120 Chuẩn bị mặt bằng
Lắp đặt hệ thống điện, hệ thống cấp thoát nước và lắp đặt xây dựng khác
4321 43210 Lắp đặt hệ thống điện
4322 Lắp đặt hệ thống cấp, thoát nước, lò sưởi và điều hoà không khí
43221 Lắp đặt hệ thống cấp, thoát nước
43222 Lắp đặt hệ thống lò sưởi và điều hoà không khí
4329 43290 Lắp đặt hệ thống xây dựng khác
4330 43300 Hoàn thiện công trình xây dựng
4390 43900 Hoạt động xây dựng chuyên dụng khác

Mã ngành chi tiết các ngành xây dựng

F: XÂY DỰNG

41: XÂY DỰNG NHÀ CÁC LOẠI

Ngành này gồm:

Tất cả các hoạt động xây dựng công trình chung và xây dựng chuyên biệt.

Bao gồm xây mới, sửa chữa, mở rộng và cải tạo, lắp ghép các cấu trúc hoặc cấu kiện đúc sẵn trên mặt bằng xây dựng và cũng bao gồm việc xây dựng các công trình tạm.

Xây dựng chung ở đây là việc xây dựng nhà ở, văn phòng, kho tàng và các công trình công ích và công cộng khác, các công trình nông nghiệp, v.v hoặc xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng như đường xe ô tô, đường phố, cầu, cống, đường sắt, sân bay, cảng và các công trình thuỷ khác, hệ thống thuỷ lợi, hệ thống thoát nước, các công trình công nghiệp, đường ống và đường dây điện, các công trình thể thao… Công việc này có thể tự tiến hành hoặc trên cơ sở hợp đồng hoặc phí. Một phần công việc và đôi khi là toàn bộ công việc có thể được thực hiện dưới dạng ký hợp đồng phụ cho các nhà thầu khoán. Một đơn vị thực hiện toàn bộ trách nhiệm xây dựng một dự án cũng nằm trong ngành này. Sửa chữa nhà ở và các công trình xây dựng dân dụng cũng nằm ở ngành này.

Ngành này gồm xây dựng hoàn thiện các công trình nhà ở (ngành 41), hoàn thiện công trình xây dựng dân dụng (ngành 42) cũng như hoạt động xây dựng chuyên dụng nếu như chúng được thực hiện như là một phần của quá trình xây dựng (ngành 43).

Thuê thiết bị xây dựng có kèm người điều khiển được phân vào hoạt động xây dựng cụ thể được thực hiện với thiết bị.

Ngành này cũng gồm: Phát triển các dự án xây dựng nhà ở hoặc các công trình xây dựng dân dụng bằng cách sử dụng các phương tiện tài chính, kỹ thuật và vật chất để thực hiện các dự án xây dựng để bán đi sau đó. Nếu những hoạt động này được thực hiện không phải để bán mà để sử dụng (ví dụ cho thuê, hay sản xuất) thì đơn vị đó không được xếp vào đây mà được xếp theo hoạt động tác nghiệp của nó, tức là bất động sản, công nghiệp chế biến…

410 – 4100 – 41000: Xây dựng nhà các loại

Nhóm này gồm:

Hoạt động xây dựng hoàn chỉnh các khu nhà để ở hoặc không phải để ở, tự tiến hành hoặc trên cơ sở các hợp đồng hoặc phí. Ở đây có thể thuê ngoài một phần hoặc toàn bộ. Các đơn vị thực hiện chỉ một số công đoạn của quy trình xây dựng được xếp vào ngành 41 (Xây dựng nhà các loại).

– Xây dựng tất cả các loại nhà ở như:

+ Nhà cho một hộ gia đình,

+ Nhà cho nhiều gia đình, bao gồm cả các toà nhà cao tầng.

– Xây dựng tất cả các loại nhà không để ở như:

+ Nhà dành cho sản xuất công nghiệp, ví dụ các nhà máy, công trường, phân xưởng lắp ráp…

+ Bệnh viện, trường học các khu văn phòng,

+ Khách sạn, cửa hàng, các dãy nhà hàng, cửa hàng ăn,

+ Nhà của sân bay,

+ Các khu thể thao trong nhà,

+ Gara bao gồm cả gara ngầm,

+ Kho hàng,

+ Các toà nhà dành cho tôn giáo.

– Lắp ráp và ghép các cấu kiện xây dựng đúc sẵn tại hiện trường xây dựng;

– Tu sửa và cải tạo các khu nhà ở đã tồn tại.

Loại trừ:

– Cải tạo các công trình xây dựng đúc sẵn hoàn chỉnh từ các bộ phận tự sản xuất nhưng không phải bê tông, xem ngành 16 (Chế biến gỗ và sản xuất sản phẩm từ gỗ, tre, nứa (trừ giường, tủ, bàn, ghế); sản xuất sản phẩm từ rơm, rạ và vật liệu tết bện) và ngành 25 (Sản xuất sản phẩm từ kim loại đúc sẵn (trừ máy móc, thiết bị);

– Xây dựng các công trình công nghiệp, trừ nhà được phân vào nhóm 42900 (Xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng khác);

– Hoạt động kiến trúc và cầu đường được phân vào nhóm 7110 (Hoạt động kiến trúc và tư vấn kỹ thuật có liên quan);

– Quản lý dự án các công trình xây dựng được phân vào nhóm 7110 (Hoạt động kiến trúc và tư vấn kỹ thuật có liên quan).

42: XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH KỸ THUẬT DÂN DỤNG

Ngành này gồm:

Xây dựng chung cho các công trình xây dựng kỹ thuật dân dụng. Nó bao gồm các công trình mới, sửa chữa, mở rộng và cải tạo, lắp ghép các công trình đúc sẵn trên công trường và xây dựng mang tính tạm thời;

Xây dựng các công trình lớn như đường ô tô, đường phố, cầu, cống, đường sắt, sân bay, cảng và các dự án thuỷ khác, hệ thống thuỷ lợi, các công trình công nghiệp, đường ống và đường điện, các khu thể thao ngoài trời…cũng nằm trong phần này. Các công việc này có thể được tự thực hiện hay trên cơ sở phí hoặc hợp đồng; Một phần công việc và đôi khi là toàn bộ công việc có thể được thực hiện dưới dạng ký hợp đồng phụ cho các nhà thầu khoán.

421 – 4210: Xây dựng công trình đường sắt và đường bộ

Nhóm này gồm:

– Xây dựng đường cao tốc, đường ô tô, đường phố, các loại đường khác và đường cho người đi bộ;

– Các công việc bề mặt trên đường phố, đường bộ, đường cao tốc, cầu cống:

– Rải nhựa đường;

– Sơn đường và các loại sơn khác;

– Lắp đặt các đường chắn, các dấu hiệu giao thông và các thứ tương tự;

– Xây dựng cầu, bao gồm cầu cho đường cao tốc;

– Xây dựng đường ống;

– Xây dựng đường sắt và đường ngầm;

– Xây dựng đường băng máy bay.

Loại trừ:

– Lắp đặt ánh sáng đường phố và các dấu hiệu điện được phân vào nhóm 43210 (Lắp đặt hệ thống điện)

– Hoạt động kiến trúc và cầu đường được phân vào nhóm 661 (Hoạt động hỗ trợ tài chính (trừ bảo hiểm xã hội));

– Quản lý dự án các công trình xây dựng được phân vào nhóm 661 (Hoạt động hỗ trợ tài chính (trừ bảo hiểm xã hội)).

42101: Xây dựng công trình đường sắt

Nhóm này gồm:

– Xây dựng đường sắt;

– Sơn đường sắt;

– Lắp đặt các đường chắn, các dấu hiệu giao thông đường sắt và các loại tương tự.

42102: Xây dựng công trình đường bộ

Nhóm này gồm:

– Xây dựng đường cao tốc, đường ô tô, đường phố, các loại đường khác và đường cho người đi bộ;

– Các công việc bề mặt trên đường phố, đường bộ, đường cao tốc, cầu cống như:

+ Rải nhựa đường,

+ Sơn đường và các loại sơn khác,

+ Lắp đặt các dấu hiệu giao thông và các loại tương tự,

– Xây dựng cầu, bao gồm cầu cho đường cao tốc,

– Xây dựng đường ống,

– Xây dựng đường sắt và đường ngầm,

– Xây dựng đường băng máy bay.

Loại trừ: Xây dựng đường sắt, sơn đường sắt và lắp đặt các đường chắn và biển báo giao thông đường sắt được phân vào nhóm 42101 (Xây dựng công trình đường sắt).

422 – 4220 – 42200: Xây dựng công trình công ích

Nhóm này gồm:

Việc xây dựng các mạng lưới vận chuyển, phân phối và các công trình xây dựng dân dụng như:

+ Các đường ống với khoảng cách dài, mạng lưới truyền năng lượng và viễn thông,

+ Các đường ống với khoảng cách dài, mạng lưới truyền năng lượng và viễn thông ở thành phố; các công trình phụ thuộc của thành phố.

– Xây dựng đường ống và hệ thống nước như :

+ Hệ thống tưới tiêu (kênh),

+ Các bể chứa.

– Xây dựng các công trình cửa:

+ Hệ thống nước thải, bao gồm cả sửa chữa,

+ Nhà máy xử lý nước thải,

+ Các trạm bơm,

+ Nhà máy năng lượng,

– Khoan nguồn nước.

Loại trừ : Hoạt động quản lý dự án liên quan đến các công trình xây dựng kỹ thuật dân dựng được phân vào nhóm 7110 (Hoạt động kiến trúc và tư vấn kỹ thuật có liên quan).

429 – 4290 – 42900: Xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng khác

Nhóm này gồm:

– Xây dựng công trình công nghiệp, trừ nhà cửa như:

+ Các nhà máy lọc dầu,

+ Các xưởng hoá chất,

– Xây dựng công trình cửa như:

+ Đường thuỷ, bến cảng và các công trình trên sông, các cảng du lịch, cửa cống…

+ Đập và đê.

– Xây dựng đường hầm;

– Các công việc xây dựng khác không phải nhà như: Các công trình thể thao ngoài trời.

Nhóm này cũng gồm: Chia tách đất với cải tạo đất (ví dụ đắp đường, các cơ sở hạ tầng công).

Loại trừ: Quản lý dự án liên quan đến xây dựng kỹ thuật dân dựng được phân vào nhóm 7110 (Hoạt động kiến trúc và tư vấn kỹ thuật có liên quan).

43: HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG CHUYÊN DỤNG

Ngành này gồm:

Các hoạt động xây dựng các công trình đặc biệt đáp ứng mục tiêu sử dụng, khai thác riêng. So với các công trình khác đòi hỏi các thiết bị và trình độ tay nghề được chuyên môn hoá, như đóng cọc, san nền, đổ khung, đổ bê tông, xếp gạch, xây ốp đá, bắc giàn giáo, lợp mái, …Việc lắp đặt các kết cấu thép mà các bộ phận được sản xuất không phải từ một đơn vị cũng bao gồm ở đây. Hoạt động kinh doanh đặc biệt hầu hết được tiến hành dưới các hợp đồng phụ, nhưng đặc biệt trong việc sửa chữa công trình thì nó được tiến hành trực tiếp cho người chủ sở hữu tài sản, được tính ở đây là các hoạt động hoàn thiện và kết thúc công trình xây dựng;

Hoạt động lắp đặt công trình xây dựng bao gồm việc lắp đặt các loại trang thiết bị mà chức năng xây dựng phải làm. Những hoạt động này thường được thực hiện tại công trường xây dựng mặc dù các phần của công việc có thể tiến hành ở một phân xưởng đặc biệt. Bao gồm các hoạt động như thăm dò; lắp đạt các hệ thống lò sưởi và điều hoà nhiệt độ, lắp đặt ăng ten, hệ thống báo động và các công việc khác thuộc về điện, hệ thống ống tưới nước, thang máy, cầu thang tự động v.v…Nó còn bao gồm cả lắp đặt chất dẫn cách (chống thấm, nhiệt, ẩm), lắp đặt tấm kim loại, lắp máy lạnh trong thương nghiệp, lắp đặt các hệ thống chiếu sáng và hệ thống tín hiệu trên đường quốc lộ, đường sắt, sân bay, bến cảng, v.v…Hoạt động sửa chữa các loại đã đề cập ở trên cũng được xếp vào đây;

Hoạt động hoàn thiện công trình bao gồm các hoạt động có liên quan tới việc hoàn thiện hoặc kết thúc một công trình như: lắp kính, trát vữa, quét vôi, trang trí, ốp gạch tường, lát sàn hoặc che phủ bằng những vật liệu khác như gỗ, thảm, giấy tường, v.v… .đánh bóng sàn bằng cát, hoàn thiện phàn mộc, công việc kiến trúc âm thanh, làm sạch ngoại thất, v.v…,kể cả việc tu sửa các loại trang thiết bị ở trên cũng nằm trong phần này;

Việc thuê thiết bị có kèm người điều khiển được phân theo hoạt động xây dựng liên quan.

431: Phá dỡ và chuẩn bị mặt bằng

Nhóm này gồm: Các hoạt động chuẩn bị mặt bằng cho các hoạt động xây dựng tiếp theo, bao gồm cả chuyển rời các công trình tồn tại trước đây.

4311 – 43110: Phá dỡ

Nhóm này gồm: Phá huỷ hoặc đập các toà nhà và các công trình khác.

4312 – 43120: Chuẩn bị mặt bằng

Nhóm này gồm: Việc chuẩn bị mặt bằng xây dựng. Cụ thể:

– Làm sạch mặt bằng xây dựng;

– Vận chuyển đất: đào, lấp, san mặt bằng và ủi tại các mặt bằng xây dựng, tiêu nước, vận chuyển đá, nổ mìn…

– Chuẩn bị mặt bằng để khai thác như: Chuyển vật cồng kềnh và các hoạt động chuẩn bị, phát triển khác đối với mặt bằng và tài sản khoáng sản, ngoại trừ ở những vùng dầu và khí;

– Khoan thăm dò, khoan lỗ kiểm tra, lấy mẫu thử để kiểm tra về địa chất, địa vật lý hoặc các mục đích tương tự;

– Hệ thống cấp thoát nước tại mặt bằng xây dựng;

– Hệ thống cấp thoát nước nông nghiệp và lâm nghiệp;

– Dò mìn và các loại tương tự (bao gồm cả việc cho nổ) tại mặt bằng xây dựng.

Loại trừ:

– Khoan giếng sản xuất dầu hoặc khí được phân vào nhóm 06100 (Khai thác dầu thô), 06200 (Khai thác khí đốt tự nhiên);

– Khử độc cho đất được phân vào nhóm 39000 (Xử lý ô nhiễm và dịch vụ quản lý chất thải khác);

– Khoan giếng nước được phân vào nhóm 42200 (Xây dựng công trình công ích);

– Đào ống thông vào hầm mỏ được phân vào nhóm 43900 (Hoạt động xây dựng chuyên dụng khác);

– Thăm dò dầu và khí, điều tra địa chấn, địa vật lý, địa chất được phân vào nhóm 7110 (Hoạt động kiến trúc và tư vấn kỹ thuật có liên quan).

432: Lắp đặt hệ thống điện, hệ thống cấp thoát nước và lắp đặt xây dựng khác

Nhóm này gồm: Hoạt động lắp đặt hỗ trợ cho hoạt động xây nhà, bao gồm lắp đặt hệ thống điện, hệ thống đường ống (nước, khí đốt và hệ thống nước thải, hệ thống lò sưởi và điều hoà nhiệt độ, thang máy…

4321 – 43210: Lắp đặt hệ thống điện

Nhóm này gồm:

Việc lắp đặt hệ thống điện ở tất cả các công trình nhà ở và dân dụng; Cụ thể:

+ Dây dẫn và thiết bị điện,

+ Đường dây thông tin liên lạc,

+ Mạng máy tính và dây cáp truyền hình, bao gồm cả cáp quang học,

+ Đĩa vệ tinh,

+ Hệ thống chiếu sáng,

+ Chuông báo cháy,

+ Hệ thống báo động chống trộm,

+ Tín hiệu điện và đèn trên đường phố,

+ Đèn trên đường băng sân bay.

Nhóm này cũng gồm: Hoạt động kết nối các thiết bị điện và đồ dùng gia đình.

Loại trừ: Xây dựng đường truyền năng lượng và viễn thông được phân vào nhóm 42200 (Xây dựng công trình công ích).

4322: Lắp đặt hệ thống cấp, thoát nước, lò sưởi và điều hoà không khí

Nhóm này gồm:

Lắp đặt hệ thống đường ống, lò sưởi và điều hoà không khí trong nhà hoặc tại các công trình xây dựng khác, kể cả mở rộng, thay đổi, bảo dưỡng và sửa chữa.

Cụ thể:

– Hệ thống lò sưởi (điện, ga, dầu);

– Lò sưởi, tháp làm lạnh;

– Máy thu nạp năng lượng mặt trời không dùng điện;

– Thiết bị bơm và vệ sinh;

– Thiết bị thông gió, làm lạnh hoặc điều hoà nhiệt độ;

– Thiết bị lắp đặt ga;

– Bơm hơi;

– Hệ thống đánh lửa;

– Hệ thống đánh cỏ;

– Lắp đặt hệ thống ống dẫn.

Loại trừ: Lắp đặt hệ thống lò điện được phân vào nhóm 43210 (Lắp đặt hệ thống điện).

43221: Lắp đặt hệ thống cấp, thoát nước

Nhóm này gồm:

Lắp đặt hệ thống đường ống cấp, thoát nước trong nhà hoặc tại các công trình xây dựng khác, kể cả mở rộng, thay đổi, bảo dưỡng và sửa chữa;

Cụ thể:

+ Thiết bị bơm và vệ sinh ,

+ Bơm hơi,

+ Lắp đặt hệ thống ống dẫn cấp, thoát nước.

43222: Lắp đặt hệ thống lò sưởi và điều hoà không khí

Nhóm này gồm:

Lắp đặt hệ thống lò sưởi và điều hoà không khí trong nhà hoặc tại các công trình xây dựng khác, kể cả mở rộng, thay đổi, bảo dưỡng và sửa chữa;

Cụ thể:

– Hệ thống lò sưởi (điện, ga, dầu),

– Lò sưởi, tháp làm lạnh,

– Máy thu nạp năng lượng mặt trời không dùng điện,

– Thiết bị thông gió, làm lạnh hoặc điều hoà nhiệt độ,

– Thiết bị lắp đặt ga,

– Bơm hơi,

– Hệ thống đánh lửa,

– Hệ thống đánh cỏ,

– Lắp đặt hệ thống ống dẫn điều hoà không khí.

4329 – 43290: Lắp đặt hệ thống xây dựng khác

Nhóm này gồm:

– Lắp đặt hệ thống thiết bị khác không thuộc về điện, hệ thống ống tưới nước,hệ thống lò sưởi và điều hoà nhiệt độ hoặc máy móc công nghiệp trong ngành xây dựng và xây dựng kỹ thuật dân dụng;

– Lắp đặt hệ thống thiết bị nghiệp trong ngành xây dựng và xây dựng dân dụng như :

+ Thang máy, cầu thang tự động,

+ Các loại cửa tự động,

+ Hệ thống đèn chiếu sáng,

+ Hệ thống hút bụi,

+ Hệ thống âm thanh,

+ Hệ thống thiết bị dùng cho vui chơi giải trí.

Loại trừ: Lắp đặt hệ thống nung điện ván gỗ ghép chân tường được phân vào nhóm 43210 (Lắp đặt hệ thống điện).

433 – 4330 – 43300: Hoàn thiện công trình xây dựng

Nhóm này gồm:

– Các hoạt động khác nhau có liên quan tới việc hoàn thiện hoặc kết thúc một công trình,

– Lát sàn gỗ, lát thảm, vải sơn lót sàn nhà hoặc che phủ bằng giấy tường…

– Trát vữa bên trong và bên ngoài các công trình xây dựng dân dụng và các công trình khác, bao gồm các nguyên liệu đánh bóng,

– Lắp đặt hệ thống cửa bao gồm cửa ra vào, cửa sổ, cửa bếp, cầu thang, các loại cửa tương tự làm bằng gỗ hoặc làm bằng vật liệu khác,

– Các hoạt động hoàn thiện bên trong công trình như: làm trần, ốp gỗ tường, hoặc vách ngăn di chuyển được,

– Sắp đặt, lợp ngói, treo hoặc lắp đặt trong các toà nhà hoặc các công trình khác bằng như:

+ Gốm, xi măng hoặc đá cắt hoặc đá ốp sàn,

+ Lót ván sàn và các loại phủ sàn bằng gỗ khác,

+ Thảm và tấm phủ sơn lót sàn, bao gồm bằng cao su và nhựa,

+ Đá lát sàn, đá hoa cương, granit hoặc các tấm phủ tường hoặc sàn,

+ Giấy dán tường.

+ Sơn bên ngoài và bên trong công trình xây dựng dân dụng như:

+ Sơn các công trình kỹ thuật dân dụng

+ Lắp đặt gương kính.

+ Làm sạch các toà nhà mới sau xây dựng.

+ Hoàn thiện các công trình xây dựng khác không phân vào đâu.

+ Lắp đặt bên trong các cửa hàng, các nhà di động, thuyền…

Loại trừ:

– Các hoạt động làm sạch chungbên trong các toà nhà và kiến trúc khác được phân vào nhóm 81210 (Vệ sinh chung nhà cửa);

– Lau rửa chuyên nghiệp bên trong và bên ngoài các toà nhà được phân vào nhóm 81290 (Vệ sinh nhà cửa và các công trình khác);

– Các hoạt động trang trí của người thiết kế bên trong các toà nhà được phân vào nhóm 74100 (Hoạt động thiết kế chuyên dụng).

439 – 4390 – 43900: Hoạt động xây dựng chuyên dụng khác

Nhóm này gồm:

– Hoạt động xây dựng chuyên dụng trong một bộ phận thông thường khác nhau về thể loại cấu trúc, yêu cầu phải có kỹ năng riêng chuyên sâu hoặc phải có thiết bị dùng riêng như:

+ Xây dựng nền móng của toà nhà, gồm đóng cọc,

+ Thử độ ẩm và các công việc thử nước,

+ Chống ẩm các toà nhà,

+ Chôn chân trụ,

+ Dỡ bỏ các phần thép không tự sản xuất,

+ Uốn thép,

+ Xây gạch và đặt đá,

+ Lợp mái bao phủ toà nhà,

+ Dựng giàn giáo và các công việc tạo dựng mặt bằng bằng dỡ bỏ hoặc phá huỷ các công trình xây dựng trừ việc thuê giàn giáo và mặt bằng,

+ Dỡ bỏ ống khói và các nồi hơi công nghiệp,

+ Các công việc đòi hỏi chuyên môn cần thiết như kỹ năng trèo và sử dụng các thiết bị liên quan, ví dụ làm việc ở tầng cao trên các công trình cao.

– Các công việc dưới bề mặt;

– Xây dựng bể bơi ngoài trời;

– Rửa bằng hơi nước, nổ cát và các hoạt động tương tự cho bề ngoài toà nhà;

– Thuê cần trục có người điều khiển.

Loại trừ: Thuê máy móc và thiết bị xây dựng không có người điều khiển, được phân vào nhóm 77309 (Cho thuê máy móc, thiết bị và đồ dùng hữu hình khác chưa được phân vào đâu).

Thủ tục điều chỉnh giấy chứng nhận đầu tư

      Hiện nay những doanh nghiệp nước ngoài có nhu cầu điều chỉnh giấy chứng nhận đầu tư đã được hướng dẫn tách giấy chứng nhận đầu tư và giấy đăng ký doanh nghiệp để thực hiện theo Luật doanh nghiệp 2014 và Luật đầu tư 2014. Cụ thể hồ sơ đó gồm những giấy tờ gì và trình tự thực hiện như thế nào?

Thủ tục điều chỉnh giấy chứng nhận đầu tư

Nơi tiếp nhận hồ sơ:

Phòng Đăng ký đầu tư – Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh thành nơi doanh nghiệp đặt trụ sở.

Trong trường hợp Nhà đầu tư ủy quyền cho người khác đi nộp hồ sơ và nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính thì người làm thủ tục nộp hồ sơ và nhận kết quả giải quyết thủ tục đăng ký đầu tư phải xuất trình Giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu hoặc các giấy tờ chứng thực cá nhân hợp pháp khác và giấy tờ sau:

  1. Hợp đồng cung cấp dịch vụ giữa Nhà đầu tư và tổ chức làm dịch vụ nộp hồ sơ, nhận kết quả và giấy giới thiệu của tổ chức đó cho cá nhân thực hiện nộp hồ sơ, nhận kết quả; hoặc
  2. Văn bản ủy quyền cho cá nhân thực hiện nộp hồ sơ, nhận kết quả theo quy định của pháp luật.

Thành phần hồ sơ gồm:

a) Văn bản đề nghị điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư;

b) Báo cáo tình hình triển khai dự án đầu tư đến thời điểm đề nghị điều chỉnh dự án đầu tư;

c) Quyết định về việc điều chỉnh dự án đầu tư của nhà đầu tư;

d) Bản sao chứng minh nhân dân, thẻ căn cước hoặc hộ chiếu đối với nhà đầu tư là cá nhân; bản sao Giấy chứng nhận thành lập hoặc tài liệu tương đương khác xác nhận tư cách pháp lý đối với nhà đầu tư là tổ chức (trường hợp điều chỉnh nội dung có liên quan);

e) Đề xuất dự án đầu tư bao gồm các nội dung: nhà đầu tư thực hiện dự án, mục tiêu đầu tư, quy mô đầu tư, vốn đầu tư và phương án huy động vốn, địa điểm, thời hạn, tiến độ đầu tư, nhu cầu về lao động, đề xuất hưởng ưu đãi đầu tư, đánh giá tác động, hiệu quả kinh tế – xã hội của dự án (trường hợp điều chỉnh nội dung có liên quan);

f) Bản sao một trong các tài liệu sau: báo cáo tài chính 02 năm gần nhất của nhà đầu tư; cam kết hỗ trợ tài chính của công ty mẹ; cam kết hỗ trợ tài chính của tổ chức tài chính; bảo lãnh về năng lực tài chính của nhà đầu tư; tài liệu thuyết minh năng lực tài chính của nhà đầu tư (trường hợp điều chỉnh nội dung có liên quan);

g) Đề xuất nhu cầu sử dụng đất; trường hợp dự án không đề nghị Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất thì nộp bản sao thỏa thuận thuê địa điểm hoặc tài liệu khác xác nhận nhà đầu tư có quyền sử dụng địa điểm để thực hiện dự án đầu tư (trường hợp điều chỉnh nội dung có liên quan);

i) Giải trình về sử dụng công nghệ đối với dự án quy định tại điểm b khoản 1 Điều 32 của Luật này gồm các nội dung: tên công nghệ, xuất xứ công nghệ, sơ đồ quy trình công nghệ; thông số kỹ thuật chính, tình trạng sử dụng của máy móc, thiết bị và dây chuyền công nghệ chính (trường hợp điều chỉnh nội dung có liên quan);

k) Hợp đồng BCC đối với dự án đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC (trường hợp điều chỉnh nội dung có liên quan).

Thời hạn giải quyết:

10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ đối với hồ sơ không thuộc diện phải quyết định chủ trương đầu tư.

Kết quả trả về:

Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.

Các mẫu đơn, mẫu tờ khai:

+ Văn bản đề nghị điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư/Giấy chứng nhận đầu tư/Giấy phép đầu tư/Giấy phép kinh doanh: Mẫu I-9 của Công văn số 4326/BKHĐT-ĐTNN của Bộ Kế hoạch và Đầu tư ngày 30 tháng 6 năm 2015 về việc thủ tục tiếp nhận và biểu mẫu thực hiện hoạt động theo Luật Đầu tư.

+ Báo cáo tình hình thực hiện dự án đầu tư đến thời điểm đề nghị điều chỉnh: Mẫu I-10 của Công văn số 4326/BKHĐT-ĐTNN của Bộ Kế hoạch và Đầu tư ngày 30 tháng 6 năm 2015 về việc thủ tục tiếp nhận và biểu mẫu thực hiện hoạt động theo Luật Đầu tư

+ Đề xuất dự án đầu tư: Mẫu I-2 của Công văn số 4326/BKHĐT-ĐTNN của Bộ Kế hoạch và Đầu tư ngày 30 tháng 6 năm 2015 về việc thủ tục tiếp nhận và biểu mẫu thực hiện hoạt động theo Luật Đầu tư.

+ Đề xuất nhu cầu sử dụng đất thực hiện dự án: Mẫu I-4 của Công văn số 4326/BKHĐT-ĐTNN của Bộ Kế hoạch và Đầu tư ngày 30 tháng 6 năm 2015 về việc thủ tục tiếp nhận và biểu mẫu thực hiện hoạt động theo Luật Đầu tư.

+ Giải trình về công nghệ thực hiện dự án đầu tư: Mẫu I-5 của Công văn số 4326/BKHĐT-ĐTNN của Bộ Kế hoạch và Đầu tư ngày 30 tháng 6 năm 2015 về việc thủ tục tiếp nhận và biểu mẫu thực hiện hoạt động theo Luật Đầu tư.

Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

  • Luật Đầu tư 2014 có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2015.
  • Công văn số 4366/BKHĐT-PC của Bộ Kế hoạch và Đầu tư ngày 30 tháng 6 năm 2015 về việc triển khai thi hành Luật Đầu tư.
  • Công văn số 4326/BKHĐT-ĐTNN của Bộ Kế hoạch và Đầu tư ngày 30 tháng 6 năm 2015 về việc thủ tục tiếp nhận và biểu mẫu thực hiện hoạt động theo Luật Đầu tư (văn bản đính kèm).
  • Công văn số 5122/BKHĐT-ĐTNN của Bộ Kế hoạch và Đầu tư ngày 24 tháng 7 năm 2015 về việc triển khai thi hành Luật Đầu tư.
  • Công văn số 4211/BKHĐT-ĐTNN của Bộ Kế hoạch và Đầu tư ngày 26 tháng 6 năm 2015 về việc hướng dẫn áp dụng quy định về đăng ký doanh nghiệp.

Các văn bản đính kèm trong Thủ tục điều chỉnh giấy chứng nhận đầu tư:

Tải về: BIỂU MẪU THỦ TỤC ĐIỀU CHỈNH GIẤY CHỨNG NHẬN ĐẦU TƯ

Các vi phạm thường gặp trong việc đặt in hóa đơn

      Asadona giới thiệu đến khách hàng một số vi phạm thường mắc phải trong việc đặt in và sử dụng hóa đơn theo Nghị định 51 để khách hàng lưu ý tránh sai sót.

Một số xử phạt vi phạm hành chính về sử dụng hóa đơn tự in, đặt in quy định tại Nghị định 51/2010/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng và cung ứng dịch vụ.

Xử phạt các hành vi vi phạm quy định về đặt in hoá đơn

1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi đặt in hóa đơn mà không ký hợp đồng in bằng văn bản.

2. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với các hành vi:

a) Không thanh lý hợp đồng đặt in hóa đơn khi đã lập tờ Thông báo phát hành hóa đơn;

b) Không hủy hóa đơn đặt in chưa phát hành nhưng không còn sử dụng theo quy định tại Điều 27 Nghị định này.

3. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với hành vi ký hợp đồng đặt in hóa đơn với cơ sở không đủ điều kiện được in hóa đơn theo quy định tại Điều 22 Nghị định này.

4. Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi không khai báo đúng quy định về việc mất hóa đơn trước khi thông báo phát hành.

5. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi cho, bán hóa đơn đặt in chưa phát hành cho tổ chức, cá nhân khác sử dụng.

6. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với hành vi đặt in hóa đơn giả, đồng thời bị chỉ định nhà in khi đặt in hóa đơn trong thời hạn 36 (ba mươi sáu) tháng, kể từ khi phát hiện hành vi đặt in hóa đơn giả.

Xử phạt các hành vi vi phạm quy định về mua hoá đơn

1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng với hành vi khai không đúng điều kiện để được mua hóa đơn do cơ quan thuế phát hành.

2. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi không hủy hóa đơn được mua đã hết hạn sử dụng.

3. Phạt tiền từ 6.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi không khai báo việc làm mất hóa đơn đã mua.

4. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi cho, bán hóa đơn đã mua và chưa lập.

Xử phạt các hành vi vi phạm quy định về phát hành hóa đơn

1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với các hành vi:

a) Lập Tờ thông báo phát hành không đầy đủ nội dung;

b) Không gửi, không niêm yết Tờ thông báo phát hành hóa đơn theo đúng quy định.

2. Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi không lập Tờ thông báo phát hành hóa đơn sau khi hóa đơn đã được sử dụng.

Xử phạt các hành vi vi phạm quy định về sử dụng hóa đơn khi bán hàng hóa, dịch vụ

1. Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với hành vi không ghi đủ các nội dung in sẵn khi lập hóa đơn, hoặc ghi không đúng theo quy định tại Điều 15 Nghị định này.

2. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với các hành vi:

a) Lập hóa đơn nhưng không giao cho người mua;

b) Không lập bảng kê hoặc không lập hóa đơn tổng hợp theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 16 Nghị định này.

3. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng với các hành vi:

a) Không hủy các hóa đơn đã phát hành nhưng chưa lập, không còn giá trị sử dụng theo quy định tại Nghị định này;

b) Không nộp báo cáo hóa đơn đã sử dụng theo quy định.

4. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với hành vi lập hóa đơn không theo thứ tự từ số nhỏ đến số lớn theo quy định.

5. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi không lập hóa đơn khi bán hàng hóa, dịch vụ có giá trị thanh toán trên 200.000 đồng cho người mua theo quy định tại Nghị định này. Cùng với việc bị xử phạt, tổ chức, cá nhân kinh doanh phải lập hóa đơn giao cho người mua.

6. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với các hành vi:

a) Lập hóa đơn có sai lệch nội dung giữa các liên;

b) Không báo cáo việc mất hóa đơn đã phát hành nhưng chưa lập, hoặc hóa đơn đã lập nhưng chưa giao cho khách hàng.

7. Phạt tiền từ 12.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với hành vi lập hóa đơn bất hợp pháp.

8. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 75.000.000 đồng đối với hành vi cho, bán hóa đơn đã phát hành nhưng chưa lập.

9. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với hành vi lập hóa đơn khống.

Ngoài việc phạt tiền, tổ chức, cá nhân vi phạm quy định tại điểm a khoản 3 Điều này còn phải hủy hóa đơn đã phát hành nhưng chưa lập, không còn giá trị sử dụng

Xử phạt các hành vi vi phạm quy định về sử dụng hóa đơn của người mua

1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi làm mất hóa đơn đã lập (liên giao cho người mua) để hạch toán kế toán, kê khai thuế và thanh toán vốn ngân sách.

2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng hóa đơn bất hợp pháp, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này.

3. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng hóa đơn lập khống.

Các mức phạt khi vi phạm quy định về bảo hiểm xã hội

       Các vấn đề về vi phạm quy định trong việc đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp. Các mức phạt cụ thể.

Quy định về mức phạt đối với người lao động

Căn cứ Nghị Định số 95/2013/NĐ-CP tại Điều 26 quy định về phạt vi phạm  về đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp như sau:

Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với người lao động có hành vi thỏa thuận với người sử dụng lao động không tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp.

Quy định về mức phạt với người sử dụng lao động

Phạt tiền với mức từ 12% đến 15% tổng số tiền phải đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp tại thời điểm lập biên bản vi phạm hành chính nhưng tối đa không quá 75.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi sau đây:

a) Chậm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp;

b) Đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp không đúng mức quy định;

c) Đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp không đủ số người thuộc diện tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp.

Phạt tiền với mức từ 18% đến 20% tổng số tiền phải đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp tại thời điểm lập biên bản vi phạm hành chính nhưng tối đa không quá 75.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động không đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp cho toàn bộ người lao động thuộc diện tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp.”

Các mức phạt khi vi phạm quy định về bảo hiểm xã hội

– Người lao động có hành vi thỏa thuận với người sử dụng lao động không tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp thì phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng

– Doanh nghiệp bị phạt tiền với mức từ 12% đến 15% tổng số tiền phải đóng BHXH, BHTN tại thời điểm lập biên ban vi phạm hành chính nhưng tối đa không quá 75.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi sau:

Chậm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp (Ví dụ: Không tham gia bảo hiểm cho người lao động, nợ tiền BHXH)

Đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp không đúng mục đích (Ví dụ: Cho người ngoài công ty gửi bảo hiểm)

Đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp không đủ số người thuộc diện phải tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp (Ví dụ: Không tham gia bảo hiểm cho tất cả người lao động trong công ty)

– Doanh nghiệp bị phạt tiền từ 18 đến 20% tổng số tiền phải đóng BHXH, BHTN tại thời điểm lập biên bản vi phạm hành chính nhưng tối đa không quá 75.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động không đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp cho toàn bộ người lao động thuộc diện tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp.

Quy định về vi phạm trong việc lập hồ sơ để hưởng chế độ bảo hiểm xã hội

Căn cứ Nghị Định 95/2013/NĐ-CP tại Điều 27 quy định về phạt vi phạm quy định về lập hồ sơ đê hưởng chế độ bảo hiểm xã hội:

Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với người lao động có hành vi kê khai không đúng sự thật hoặc sửa chữa, tẩy xóa những nội dung có liên quan đến việc hưởng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm xã hội tự nguyện, bảo hiểm thất nghiệp.

Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có hành vi giả mạo hồ sơ bảo hiểm xã hội để hưởng chế độ bảo hiểm xã hội đối với mỗi hồ sơ hưởng bảo hiểm xã hội giả mạo.”

Các mức phạt khi vi phạm trong việc lập hồ sơ để hưởng chế độ bảo hiểm xã hội

– Doanh nghiệp có hành vi kê khai không đúng sự thật hoặc sửa chữa, tẩy xóa những nội dung có liên quan đến việc hưởng BHXH, BHTN thì bị phạt từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng.

– Doanh nghiệp có hành vi giả mạo hồ sơ BHXH để hưởng chế độ bảo hiểm xã hội thì bị phạt từ 5.000.000 đống đến 10.000.000 đồng đối với mỗi hành vi giả mạo.

Ngoài ra doanh nghiệp còn bị tính lãi suất và lãi phạt chậm nộp trên số tiền bảo hiểm phải nộp.