Các quy định thuế của doanh nghiệp tư nhân

Nội dung chính

Các quy định thuế đối với doanh nghiệp tư nhân

Doanh nghiệp tư nhân là gì?

Theo Luật Doanh nghiệp 2014 (số 68/2014/QH13)

Có pháp nhân không?

Điều 183 quy định như sau:

“1. Doanh nghiệp tư nhân là doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp.”

Vậy DNTN không phải là pháp nhân, do không có tài sản riêng, không có sự phân tách giữa tài sản của DNTN và chủ DNTN. Trong kinh doanh, chủ DNTN phải tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình.

Tăng giảm vốn thế nào?

Theo Điều 184 Luật Doanh nghiệp 2014 quy định như sau:

“3. Trong quá trình hoạt động, chủ doanh nghiệp tư nhân có quyền tăng hoặc giảm vốn đầu tư của mình vào hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Việc tăng hoặc giảm vốn đầu tư của chủ doanh nghiệp phải được ghi chép đầy đủ vào sổ kế toán. Trường hợp giảm vốn đầu tư xuống thấp hơn vốn đầu tư đã đăng ký thì chủ doanh nghiệp tư nhân chỉ được giảm vốn sau khi đã đăng ký với Cơ quan đăng ký kinh doanh.”

Vì không có sự phân tách giữa tài sản trong kinh doanh, và tài sản cá nhân, nên việc góp vốn kinh doanh của DNTN rất đơn giản, linh hoạt. Chủ DNTN chứng minh việc tăng giảm vốn kinh doanh của mình chỉ bằng việc ghi tăng vốn trong sổ sách kế toán của doanh nghiệp.

Góp vốn bằng tài sản

–  Đối với hoạt động góp vốn bằng tài sản vào doanh nghiệp

Theo Thông tư 39/2014/TT-BTC tại Phụ lục 4, Điểm 2.15 quy định về hóa đơn, chứng từ đối với tài sản góp vốn, tài sản điều chuyển được thực hiện như sau:

a.2. Trường hợp cá nhân dùng tài sản thuộc sở hữu của mình, giá trị quyền sử dụng đất để thành lập doanh nghiệp tư nhân, văn phòng luật sư thì không phải làm thủ tục chuyển quyền sở hữu tài sản, chuyển quyền sử dụng đất cho doanh nghiệp tư nhân, trường hợp không có chứng từ hợp pháp chứng minh giá vốn của tài sản thì phải có văn bản định giá tài sản của tổ chức định giá theo quy định của pháp luật để làm cơ sở hạch toán giá trị tài sản cố định.

Căn cứ theo quy định trên thì khi cá nhân góp vốn vào để thành lập  DNTN không phải làm thủ tục chuyển quyền sở hữu tài sản, chuyển quyền sử dụng đất cho DNTN. Trong quá trình hoạt động chủ DNTN có quyền tăng hoặc giảm vốn đầu tư của mình vào hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Việc tăng hoặc giảm vốn đầu tư của chủ  DNTN phải được ghi chép đầy đủ vào sổ kế toán.

Cũng theo quy định trên, tài sản mang tên chủ DNTN vẫn được doanh nghiệp xuất hoá đơn bán với danh nghĩa tài sản của doanh nghiệp, nếu tài sản đó đã được ghi tăng vốn trong sổ sách kế toán.

Tài khoản ngân hàng

– Thanh toán không dùng tiền mặt.

Theo Thông tư 219/2013/TT-BTC tại Điều 15, Khoản 3 quy định về điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào như sau:

3. Chứng từ thanh toán qua ngân hàng được hiểu là có chứng từ chứng minh việc chuyển tiền từ tài khoản của bên mua sang tài khoản của bên bán (tài khoản của bên mua và tài khoản của bên bán phải là tài khoản đã đăng ký hoặc thông báo với cơ quan thuế)mở tại các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán theo các hình thức thanh toán phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành như séc, uỷ nhiệm chi hoặc lệnh chi, uỷ nhiệm thu, nhờ thu, thẻ ngân hàng, thẻ tín dụng, sim điện thoại (ví điện tử) và các hình thức thanh toán khác theo quy định (bao gồm cả trường hợp bên mua thanh toán từ tài khoản của bên mua sang tài khoản bên bán mang tên chủ doanh nghiệp tư nhân hoặc bên mua thanh toán từ tài khoản của bên mua mang tên chủ doanh nghiệp tư nhân sang tài khoản bên bán nếu tài khoản này đã được đăng ký giao dịch với cơ quan thuế).

Căn cứ theo quy định trên, nếu người mua thanh toán tiền hàng vào tài khoản của chủ  DNTN hoặc bên mua thanh toán tiền từ tài khoản của chủ  DNTN sang tài khoản bên bán mà tài khoản này đã được đăng ký với cơ quan thuế thì được coi là thanh toán qua ngân hàng.

Lương của chủ doanh nghiệp

– Tiền lương, tiền công của chủ doanh nghiệp tư nhân

Theo Thông tư 78/2014/TT-BTC tại Điều 6, Khoản 2, Điểm 2.5 quy định như sau:

d) Tiền lương, tiền công của chủ doanh nghiệp tư nhân, chủ công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên (do một cá nhân làm chủ); thù lao trả cho các sáng lập viên, thành viên của hội đồng thành viên, hội đồng quản trị mà những người này không trực tiếp tham gia điều hành sản xuất, kinh doanh.

Căn cứ theo quy định trên thì tiền lương, tiền công của chủ  DNTN không được tính vào chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

Advertisements

5 vấn đề pháp lý cần lưu ý khi đặt tên công ty

Căn cứ pháp lý hiện hành quy định về việc đặt tên doanh nghiệp:

– Luật doanh nghiệp 2014.

– Nghị định 78/2015/NĐ-CP.

Nội dung chính

Những điều cần lưu ý khi đặt tên doanh nghiệp

Khi thành lập một doanh nghiệp, đặt tên cho doanh nghiệp là việc khiến những doanh nhân mất nhiều thời gian nhất. Hiện nay bạn không thể chọn ngay tên mình muốn được, nó còn phụ thuộc 5 yếu tố khác nữa:

1. Các thành tố tạo nên tên doanh nghiệp

Có 2 thành tố bắt buộc tạo nên tên doanh nghiệp:

Loại hình doanh nghiệp + Tên riêng của doanh nghiệp

Về loại hình:

Đối với công ty trách nhiệm hữu hạn: Công ty trách nhiệm hữu hạn – Công ty TNHH.

Đối với công ty cổ phần: Công ty cổ phần – Công ty CP.

Đối với công ty hợp danh: Công ty hợp danh – Công ty HD.

Đối với doanh nghiệp tư nhân: Doanh nghiệp tư nhân – DNTN – Doanh nghiệp TN.

Về tên riêng của doanh nghiệp:

Tên riêng được viết bằng các chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Việt, các chữ F, J, Z, W, chữ số và ký hiệu.

Hiện nay tên doanh nghiệp phải không trùng trên toàn quốc. Để biết tên doanh nghiệp mình chọn có trùng với doanh nghiệp khác không thì bạn cần tham khảo những doanh nghiệp đã đăng ký trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp bằng cách vào https://dangkykinhdoanh.gov.vn và đánh tên mà bạn dự định chọn kiểm tra.

Quy định về việc sử dụng tên doanh nghiệp:

– Các DN hoạt động theo Giấy phép đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đầu tư (đồng thời là Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh) được tiếp tục sử dụng tên DN đã đăng ký và không bắt buộc phải đăng ký đổi tên.

– Tên DN phải được gắn tại trụ sở chính, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của DN. Tên DN phải được in hoặc viết trên các giấy tờ giao dịch, hồ sơ tài liệu và ấn phẩm do DN phát hành.

2. Tên tiếng nước ngoài và tên viết tắt của doanh nghiệp

– Tên DN bằng tiếng nước ngoài là tên được dịch từ tên tiếng Việt sang một trong những tiếng nước ngoài hệ chữ La-tinh. Khi dịch sang tiếng nước ngoài, tên riêng của DN có thể giữ nguyên hoặc dịch theo nghĩa tương ứng sang tiếng nước ngoài.

– Trường hợp DN có tên bằng tiếng nước ngoài, tên bằng tiếng nước ngoài của DN được in hoặc viết với khổ chữ nhỏ hơn tên tiếng Việt của DN tại trụ sở chính, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của DN hoặc trên các giấy tờ giao dịch, hồ sơ tài liệu và ấn phẩm do DN phát hành.

– Tên viết tắt của DN được viết tắt từ tên tiếng Việt hoặc tên viết bằng tiếng nước ngoài.

3. Những điều cấm trong đặt tên doanh nghiệp

– Đặt tên trùng hoặc tên gây nhầm lẫn với tên của DN đã đăng ký.

– Sử dụng tên cơ quan nhà nước, đơn vị vũ trang nhân dân, tên của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức chính trị xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp để làm toàn bộ hoặc một phần tên riêng của doanh nghiệp, trừ trường hợp có sự chấp thuận của cơ quan, đơn vị hoặc tổ chức đó.

– Sử dụng từ ngữ, ký hiệu vi phạm truyền thống lịch sử, văn hóa, đạo đức và thuần phong mỹ tục của dân tộc.

4. Tên trùng và tên gây nhầm lẫn

– Tên trùng là tên tiếng Việt của DN đề nghị đăng ký được viết hoàn toàn giống với tên tiếng Việt của DN đã đăng ký.

– Các trường hợp sau được coi là tên gây nhầm lẫn với tên của DN đã đăng ký:

+ Tên tiếng Việt của DN đề nghị đăng ký được đọc giống như tên DN đã đăng ký.

+ Tên viết tắt của DN đề nghị đăng ký trùng với tên viết tắt của DN đã đăng ký.

+ Tên bằng tiếng nước ngoài của DN đề nghị đăng ký trùng với tên bằng tiếng nước ngoài của DN đã đăng ký.

+ Tên riêng của DN đề nghị đăng ký chỉ khác với tên riêng của DN cùng loại đã đăng ký bởi một số tự nhiên, số thứ tự hoặc các chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Việt và các chữ cái F, J, Z, W ngay sau tên riêng của DN đó. (không áp dụng đối với trường hợp công ty con của công ty đã đăng ký)

+ Tên riêng của DN đề nghị đăng ký chỉ khác với tên riêng của DN cùng loại đã đăng ký bởi ký hiệu “&”, “.”, “+”, “-”, “_”.(không áp dụng đối với trường hợp công ty con của công ty đã đăng ký)

+ Tên riêng của DN đề nghị đăng ký chỉ khác với tên riêng của DN cùng loại đã đăng ký bởi từ “tân” ngay trước hoặc “mới” ngay sau hoặc trước tên riêng của DN đã đăng ký. (không áp dụng đối với trường hợp công ty con của công ty đã đăng ký)

+ Tên riêng của DN đề nghị đăng ký chỉ khác với tên riêng của doanh nghiệp cùng loại đã đăng ký bởi từ “miền Bắc”, “miền Nam”, “miền Trung”, “miền Tây”, “miền Đông” hoặc từ có ý nghĩa tương tự. (không áp dụng đối với trường hợp công ty con của công ty đã đăng ký).

– Người thành lập DN hoặc DN không được đặt tên DN trùng hoặc gây nhầm lẫn với tên của DN khác đã đăng ký trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký DN trên phạm vi toàn quốc, trừ những DN đã giải thể hoặc đã có quyết định có hiệu lực của Tòa án tuyên bố doanh nghiệp bị phá sản.

Lưu ý: Khuyến khích và tạo điều kiện thuận lợi cho các DN có tên trùng và tên gây nhầm lẫn tự thương lượng với nhau để đăng ký đổi tên DN hoặc bổ sung tên địa danh để làm yếu tố phân biệt tên DN.

Phòng Đăng ký kinh doanh có quyền chấp thuận hoặc từ chối tên dự kiến đăng ký của DN theo quy định pháp luật và quyết định của Phòng Đăng ký kinh doanh là quyết định cuối cùng.

5. Tên doanh nghiệp xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp

– Không được sử dụng tên thương mại, nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý của tổ chức, cá nhân đã được bảo hộ để cấu thành tên riêng của DN, trừ trường hợp được sự chấp thuận của chủ sở hữu tên thương mại, nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý đó.

Trước khi đăng ký đặt tên DN, người thành lập DN hoặc DN có thể tham khảo các nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý đã đăng ký và được lưu giữ tại Cơ sở dữ liệu về nhãn hiệu và chỉ dẫn địa lý của cơ quan quản lý nhà nước về sở hữu công nghiệp, cụ thể tại http://baohothuonghieu.com/banquyen/tin-chi-tiet/tra-cuu-nhan-hieu-hang-hoa-truc-tuyen/414.html

– DN phải tự chịu trách nhiệm trước pháp luật nếu đặt tên DN xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp. Trường hợp tên DN xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp thì DN có tên vi phạm phải đăng ký đổi tên.

– Chủ thể quyền sở hữu công nghiệp có quyền đề nghị Phòng Đăng ký kinh doanh yêu cầu DN có tên xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp phải thay đổi tên gọi cho phù hợp.

Chủ thể quyền sở hữu công nghiệp có nghĩa vụ cung cấp cho Phòng Đăng ký kinh doanh các tài liệu cần thiết sau:

+ Bản sao hợp lệ văn bản kết luận của cơ quan có thẩm quyền về việc sử dụng tên DN là xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp.

+ Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu, Giấy chứng nhận đăng ký chỉ dẫn địa lý; bản trích lục Sổ đăng ký quốc gia về nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý được bảo hộ do cơ quan quản lý nhà nước về sở hữu công nghiệp cấp; bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận nhãn hiệu đăng ký quốc tế được bảo hộ tại Việt Nam do cơ quan quản lý nhà nước về sở hữu công nghiệp cấp.

Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đầy đủ giấy tờ trên, Phòng Đăng ký kinh doanh ra Thông báo yêu cầu DN có tên xâm phạm đổi tên DN và tiến hành thủ tục thay đổi tên trong thời hạn 02 tháng, kể từ ngày ra Thông báo. Sau thời hạn trên, nếu DN không thay đổi tên theo yêu cầu, Phòng Đăng ký kinh doanh thông báo cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền để xử lý theo quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ.

– Trường hợp cơ quan có thẩm quyền xử lý vi phạm ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính, theo đó áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả là buộc thay đổi tên DN hoặc buộc loại bỏ yếu tố vi phạm trong tên DN nhưng tổ chức, cá nhân vi phạm không thực hiện trong thời hạn do pháp luật quy định thì cơ quan có thẩm quyền xử lý vi phạm thông báo cho Phòng Đăng ký kinh doanh để yêu cầu DN báo cáo giải trình theo quy định.

Trường hợp DN không báo cáo, Phòng Đăng ký kinh doanh thực hiện thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký DN.

Ưu nhược điểm của các loại hình doanh nghiệp

Khi lập công ty nên chọn loại hình nào? Các loại hình doanh nghiệp khác nhau như thế nào? Ưu nhược điểm của các loại hình doanh nghiệp là gì? Asadona thường xuyên nhận được các câu hỏi tươgng tự của khách hàng nên bài viết này để giải đáp các thắc mắc đó.

Nội dung chính

Có 4 loại hình doanh nghiệp cơ bản:

  1. Doanh nghiệp tư nhân
  2. Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên
  3. Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên
  4. Công ty cổ phần

Ưu nhược điểm của các loại hình doanh nghiệp:

Doanh nghiệp tư nhân

Nhược điểm của doanh nghiệp tư nhân:

Trách nhiệm vô hạn, chủ doanh nghiệp phải chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của cá nhân mình. Hoạt động của công ty có thể gây ảnh hưởng đến trách nhiệm và tài sản cá nhân.
Chủ doanh nghiệp chỉ được lập 1 doanh nghiệp tư nhân duy nhất.
Doanh nghiệp tư nhân không có pháp nhân.
Không được sở hữu tài sản riêng.
Lương của chủ doanh nghiệp không được tính vào chi phí hợp lý.

Ưu điểm của doanh nghiệp tư nhân:

Được dùng tài sản cá nhân như tài sản của doanh nghiệp mà không cần làm thủ tục sang nhượng.

Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên

Nhược điểm của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên:

Khó huy động vốn, ít thành viên gây cảm giác công ty nhỏ.
Công ty TNHH một thành viên khi thêm thành viên phải chuyển loại hình doanh nghiệp.

Ưu điểm của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên:

Trách nhiệm hữu hạn, cá nhân chỉ phài chịu trách nhiệm trong phạm vi số vốn đã góp vào công ty. Công ty chỉ phải chịu trách nhiệm trong khoảng vốn điều lệ của mình.
Công ty có pháp nhân và được quyền sở hữu tài sản riêng, được đứng tên hồ sơ pháp lý, được lập tài khoản ngân hàng…

Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên

Nhược điểm của công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên:

Công ty TNHH hai thành viên trở lên khi thay đổi hoặc thêm bớt thành viên phài làm thủ tục thay đổi giấy đăng ký kinh doanh với phòng đăng ký kinh doanh.
Không có quyền phát hành cổ phiếu. Giới hạn 50 thành viên.

Ưu điểm của công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên:

Trách nhiệm hữu hạn, mỗi thành viên chỉ chịu trách nhiệm theo tỷ lệ phần vốn góp của mình. Công ty chỉ chịu trách nhiệm trong khoảng vốn điều lệ của mình.
Công ty có pháp nhân và được quyền sở hữu tài sản, đứng tên hồ sơ pháp lý, tài khoản ngân hàng…
Thành viên thường quen biết và tin cậy nhau nên khó mất quyền kiểm soát công ty, tỷ lệ đồng thuận trong các quyết định cao dẫn đến độ tin cậy cao trong mắt khách hàng.

Công ty cổ phần

Nhược điểm của công ty cổ phần:

Điều lệ phức tạp. Các thủ tục pháp lý phức tạp.
Hoạt động quản lý, kiểm soát, kế toán, báo cáo của công ty chặt chẽ và phức tạp.
Chủ sở hữu có thể bị mất quyền kiểm soát công ty khi lượng cổ đông lớn và cấu kết với nhau.

Ưu điểm của công ty cổ phần:

Dể dàng mở rộng và phát triển bùng phát.
Dễ huy động vốn, có thể bán cổ phần, có thể phát hành cổ phiếu.
Trách nhiệm hữu hạn, cổ đông chỉ chịu trách nhiệm trong khoản vốn góp của mình.

Nên thành lập loại hình công ty nào?

Như vậy, với nhu cầu lập một doanh nghiệp nhỏ và vừa, loại hình công ty TNHH hai thành viên trở lên sẽ là lựa chọn tối ưu nhất cho các chủ doanh nghiệp hiện nay. Loại hình này có pháp nhân, trách nhiệm hữu hạn, có khả năng mở rộng, có thể thêm bớt thay đổi thành viên góp vốn để huy động vốn, quản lý không quá khó, khó mất quyền kiểm soát, ít bị dòm ngó và kiểm soát của cơ quan nhà nước.

Chuyển đổi loại hình doanh nghiệp có dễ không?

Về quản lý hành chính, việc chuyển đổi loại hình doanh nghiệp không khó.

Tuy nhiên, việc chuyển đổi loại hình doanh nghiệp sẽ khiến doanh nghiệp phát sinh hàng loạt công việc khác như:

Chốt sổ sách kế toán. Thống kê, kiểm toán, nộp thuế nếu thành viên hoặc đối tác yêu cầu.
Chuyển tên chủ sở hữu tài sản nếu doanh nghiệp đứng tên nhà, xe, số điện thoại, đường truyền, tài khoản ngân hàng…
Làm lại danh thiếp, bảng hiệu, bì thư, hồ sơ năng lực, biểu mẫu hoạt động…
Làm lại con dấu, hóa đơn, thay đổi thông tin đăng ký thuế…

Vì vậy doanh nghiệp cần sáng suốt chọn lựa loại hình doanh nghiệp trước khi quyết định thành lập công ty để giảm phiền phức về sau. Nếu cần tư vấn hãy liên hệ với Asadona để trao đổi. Chúng tôi hỗ trợ miễn phí 24/24.

Tư vấn thành lập doanh nghiệp tại Đồng Nai

      Asadona tư vấn đăng ký kinh doanh tại Đồng Nai, miễn phí cho các doanh nghiệp mới thành lập và nhận thực hiện thủ tục pháp lý đó khi doanh nghiệp có yêu cầu. Các dịch vụ gồm:

Nội dung chính

Tư vấn thành lập doanh nghiệp tại Đồng Nai:

1. Tư vấn trước khi thành lập doanh nghiệp: lựa chọn loại hình doanh nghiệp, mô hình và cơ cấu tổ chức, đặt tên, đặt vốn điều lệ, vốn pháp định (nếu có), lựa chọn ngành nghề kinh doanh.

2. Tư vấn lập hồ sơ đăng ký thành lập doanh nghiệp theo đúng tiêu chuẩn của Phòng Đăng Ký Kinh Doanh – Sở Kế Hoạch Đầu Tư Đồng Nai. Chuẩn bị các giấy tờ cần thiết để thành lập doanh nghiệp.

3. Tư vấn thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh, thay đổi người đại diện theo pháp luật, thay đổi hoặc bổ sung thành viên góp vốn, thay đổi bổ sung ngành nghề kinh doanh, vốn điều lệ, địa chỉ, trụ sở, tên doanh nghiệp, tên viết tắt…

4. Tư vấn tạm ngừng hoạt động kinh doanh, đại diện thực hiện hồ sơ xin tạm ngừng hoạt động và thực hiện các thủ tục tại phòng đăng ký kinh doanh và cơ quan thuế chủ quản.

5. Tư vấn chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, chuyển nhượng vốn, thay đổi thành viên, tái cấu trúc doanh nghiệp, thủ tục phá sản, giải thể, sang nhượng, thanh lý doanh nghiệp.

6. Tư vấn thủ tục lập chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp địa phương khác trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.

Dịch vụ thành lập công ty trọn gói tại Biên Hòa Đồng Nai

Khi khách hàng có yêu cầu, Asadona nhận thành lập công ty trọn gói tại Biên Hòa Đồng Nai. Chúng tôi sẽ cử chuyên viên giúp khách hàng từ khâu chuẩn bị thủ tục, soạn hồ sơ, ủy quyền làm việc, đăng ký kinh doanh, làm con dấu, đăng ký thuế, in hóa đơn, thông báo phát hành hóa đơn… cho đến khi công ty đi vào hoạt động.

Nội dung công việc thành lập công ty tại Đồng Nai bao gồm:

1. Soạn hồ sơ đăng ký kinh doanh, chọn tên doanh nghiệp, soạn mã ngành, rà soát trùng lặp tên tiếng anh, tên viết tắt của doanh nghiệp.
2. Thực hiện nộp hồ sơ đăng ký kinh doanh kết hợp đăng ký thuế lần đầu với phòng đăng ký kinh doanh thuộc sở kế hoạch đầu tư Đồng Nai.
3. Thực hiện đăng ký mẫu dấu và đặt làm con dấu với cơ quan công an tỉnh Đồng Nai.
4. Lập Giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước và Tờ khai thuế môn bài để khách hàng nộp thuế môn bài.
5. Nộp các biểu mẫu đăng ký thuế và các chế độ kế toán đúng yêu cầu của cơ quan thuế chủ quản.
6. Cử người lập sổ sách kế toán, theo dõi nghiệp vụ kế toán, làm sổ sách kế toán và báo cáo thuế trong vòng 6 tháng cho doanh nghiệp.

Giá trọn gói: 2.200.000 đồng *

Khách hàng có thể hoàn toàn yên tâm khi giao các thủ tục về thành lập doanh nghiệp tại Đồng Nai cho Asadona thực hiện. Hồ sơ đăng ký kinh doanh hoàn thành trong vòng 30 phút. Nhận giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh sau 5 ngày. Nhận hồ sơ doanh nghiệp hoàn chỉnh sau 15 ngày.

Vui lòng liên hệ với chúng tôi khi quý khách có nhu cầu thành lập công ty tại Đồng Nai.

Dịch vụ kế toán tại Biên Hòa Đồng Nai

Dịch vụ kế toán tại Biên Hòa – Đồng Nai

       Asadona cung cấp dịch vụ kế toán khu vực Biên Hòa – Đồng Nai, cung cấp nhân viên phụ trách làm các công việc kế toán cho doanh nghiệp bao gồm:

– Thu thập hóa đơn chứng từ, hạch toán nghiệp vụ phát sinh.

– Lập chứng từ, ghi chép sổ sách kế toán.

– Lập báo cáo thuế hàng tháng, hàng quý và khi có nhu cầu.

– Lập báo cáo quyết toán thuế, lập báo cáo tài chính năm theo quy định.

– Tư vấn thuế, giảm thuế, giải đáp thắc mắc của quý doanh nghiệp.

– Phục vụ công tác kiểm tra thuế của doanh nghiệp.

Các tiêu chuẩn dịch vụ:

– Cán bộ quản lý có chứng chỉ hành nghề và các văn bằng kế toán chuyên nghiệp.

– Luôn có nhân viên và giám sát theo dõi hồ sơ của khách hàng.

– Ký hợp đồng, xuất hóa đơn dịch vụ và cam kết trách nhiệm rõ ràng.

Ưu điểm dịch vụ kế toán thuế trọn gói:

– Chi phí thấp: Phí dịch vụ chỉ khoảng 1.000.000/tháng. Tùy thuộc vào quy mô và ngành nghề kinh doanh.

– Không phát sinh thêm khi doanh nghiệp cấn làm thêm hồ sơ bảo hiểm, khen thưởng, trợ cấp cho người lao động do chi phí nêu trên là trọn gói.

– Không phát sinh các khoản chi phí ban đầu như: phần mềm kế toán, bàn ghế cho kế toán viên, máy in, máy vi tính, văn phòng phẩm, điện, nước, chi phí đi lại… có liên quan như sử dụng kế toán viên.

– Không phát sinh chi phí tuyển dụng và đào tạo đối với kế toán viên.

– Làm việc trên phần mềm kế toán chuyên nghiệp, cách thức ghi chép sổ sách được thống nhất ngay từ đầu giúp sổ sách suôn sẻ, gọn gàng và dễ theo dõi.

– Luôn cập nhật kịp thời về luật và chế độ kế toán hiện hành mang lại lợi ích thiết thực cho doanh nghiệp. (Đặc biệt, chúng tôi phục vụ hàng trăm doanh nghiệp nên có nhiều kinh nghiệm thực tế).

– Luôn song hành và chịu trách nhiệm với khách hàng khi có cơ quan chức năng kiểm tra.

Đối tượng khách hàng của dịch vụ kế toán Đồng Nai:

– Doanh nghiệp có lượng nghiệp vụ phát sinh không nhiều nên thuê kế toán hay thiết lập bộ máy kế toán là tốn kém và chưa cần thiết.

– Doanh nghiệp muốn sử dụng dịch vụ kế toán thuế từ công ty chuyên nghiệp để an tâm trong kinh doanh.

BẢNG GIÁ DỊCH VỤ KẾ TOÁN

Cách xử lý hóa đơn trên 20 triệu thanh toán bằng tiền mặt

      Việc sơ xuất thanh toán bằng tiền mặt cho hóa đơn trên 20 triệu rất thường xảy ra khiến những kế toán lúng túng. Vậy nếu đã xảy ra việc đó, có cách nào khắc phục không? Asadona xin trao đổi cách xử lý hóa đơn trên 20 triệu đồng thanh toán bằng tiền mặt để khách hàng tham khảo.

Có 3 trường hợp thường xảy ra với các hóa đơn có trị giá trên 20 triệu:

Trường hợp 1: Bên Mua dùng tài khoản công ty chuyển khoản vào tài khoản công ty của Bên Bán.

Đây là trường hợp hoàn toàn hợp lệ cho cả 02 bên.

Trường hợp 2: Bên Mua dùng tài khoản cá nhân chuyển khoản và tài khoản công ty của Bên Bán, và Bên Bán xuất Hóa đơn GTGT cho Bên Mua.

Trường hợp này thì về phía Bên Bán là hợp lệ, nhưng phía Bên Mua hóa đơn GTGT này sẽ không được khấu trừ và bị loại ra khi quyết toán thuế.

Trường hợp 3: Bên Mua thanh toán bằng tiền mặt cho Bên Bán và Bên Bán xuất Hóa đơn GTGT cho Bên Mua.

Trường hợp này thì hóa đơn sẽ không được khấu trừ cho Bên Mua, còn Bên Bán sẽ bị phạt.

Nội dung chính

Cách xử lý hóa đơn trên 20 triệu thanh toán bằng tiền mặt

Cách 1: Bên mua liên hệ lấy lại tiền mặt đã trả rồi chuyển tiền từ tài khoản công ty sang tài khoản công ty của bên bán.

Cách 2: Bên mua làm ủy nhiệm chi thanh toán vào tài khoản bên bán, bên bán rút tiền mặt rồi trả lại bên mua.

Hóa đơn trên 20 triệu thanh toán bằng tiền mặt sẽ gây thiệt hại:

Với bên mua, thiệt hại về tính thuế thu nhập doanh nghiệp: Hóa đơn bị loại ra không được xem là chi phí hợp lý.

Với bên bán, thiệt hại về tính thuế thu nhập doanh nghiệp: Hóa đơn sẽ không được tính là hợp lệ. Dẫn đến việc khi quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp sẽ phải loại trừ phần chi phí này ra, ở tờ khai quyết toán TNDN nó nằm ở mục B4= xxxx của tờ khai quyết toán năm trên phần mềm HTKK chi phí không được trừ khi tính thuế TNDN làm tăng doanh thu tính thuế x 20%.

Căn cứ pháp lý:

THÔNG TƯ Số: 78/2014/TT-BTC Hà Nội, ngày 18 tháng 6 năm 2014 Hướng dẫn thi hành Nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày 26/12/2013 của Chính phủ quy định và hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập DN.

Điều 6. Các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế

Khoản chi nếu có hoá đơn mua hàng hoá, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.

Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thực hiện theo quy định của các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng.

Trường hợp mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ hai mươi triệu đồng trở lên ghi trên hóa đơn mà đến thời điểm ghi nhận chi phí, doanh nghiệp chưa thanh toán và chưa có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thì doanh nghiệp được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế. Trường hợp khi thanh toán doanh nghiệp không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thì doanh nghiệp phải kê khai, điều chỉnh giảm chi phí đối vói phần giá trị hàng hóa, dịch vụ không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt vào kỳ tính thuế phát sinh việc thanh toán bằng tiền mặt (kể cả trong trường hợp cơ quan thuế và các cơ quan chức năng đã có quyết định thanh tra, kiểm tra kỳ tính có phát sinh khoản chi phí này).

Điều 23. Hiệu lực thi hành.

Thông tư này có hiệu lực từ ngày 02 tháng 08 năm 2014 và áp dụng cho kỳ tính thuê thu nhập doanh nghiệp từ năm 2014 trở đi.

THÔNG TƯ Số: 96/2015/TT-BTC Hà Nội, ngày 22 tháng 06 năm 2015

Hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/2/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi bổ sung một số điều của các Nghị định về thuếvà sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014, Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014, Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014 của Bộ Tài chính

Điều 4. Sửa đổi, bổ sung Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC (đã được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 2 Điều 6 Thông tư số 119/2014/TT-BTC và Điều 1 Thông tư số 151/2014/TT-BTC) như sau:

Trừ các khoản chi không được trừ nêu tại Khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:

c) Khoản chi nếu có hoá đơn mua hàng hoá, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.

Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thực hiện theo quy định của các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng.

Như vậy. Theo các thứ tự hiêu lực của luật trên kể từ ngày 1/1/2014 tất cả chứng từ hóa đơn đầu vào Có giá trị lớn hơn 20.000.000 thì phải thanh tóan qua ngân hàng thì mới được khấu trừ thuế đồng thời mới được tính vào chi phí hợp lý khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp.

Thủ tục đăng ký kiểu dáng công nghiệp

Nội dung chính

Kiểu dáng công nghiệp là gì?

Kiểu dáng công nghiệp là hình dáng bên ngoài của sản phẩm, được thể hiện bằng đường nét, hình khối, màu sắc hoặc sự kết hợp những yếu tố đó, có tính mới đối với thế giới và dùng làm mẫu để chế tạo sản phẩm công nghiệp hoặc thủ công nghiệp.

Hình dáng bên ngoài của sản phẩm là phần sản phẩm có thể nhận biết được bằng các giác quan (chủ yếu là mắt) trước khi kiểm nghiệm sản phẩm.

Tính mới:

Khác biệt cơ bản với các kiểu dáng công nghiệp đã được mô tả trong các đơn nộp cho cơ quan sở hữu công nghiệp.

Tính sáng tạo:

Khác biệt cơ bản với các kiểu dáng công nghiệp tương tự đã được công bố trong các nguồn thông tin như nguồn thông tin liên quan đến bảo hộ kiểu dáng công nghiệp ở nước ngoài, các nguồn thông tin khác.

Chưa được bộc lộ công khai ở trong và ngoài nước tới mức căn cứ vào đó, chuyên gia có trình độ trung bình trong lĩnh vực tương ứng có thể thực hiện được kiểu dáng công nghiệp đó.

Tính ứng dụng:

Kiểu dáng công nghiệp phải có tính khả thi trong việc làm mẫu để chế tạo hàng loạt bằng công nghiệp hoặc thủ công nghiệp.

Không được công nhận là kiểu dáng công nghiệp khi:

Hình dáng bên ngoài của sản phẩm được tạo ra một cách dễ dàng đối với chuyên gia có trình độ trung bình thuộc lĩnh vực tương ứng
Hình dáng bên ngoài do đặc tính kỹ thuật bắt buộc phải có
Hình dáng bên ngoài của các công trình xây dựng
Hình dáng các sản phẩm chỉ có giá trị thẩm mỹ

Quy trình thẩm định hồ sơ đăng ký kiểu dáng công nghiệp

Thủ tục đăng ký kiểu dáng công nghiệp:

Trình tự thực hiện:

– Tiếp nhận đơn: Đơn đăng ký có thể nộp trực tiếp hoặc gửi qua bưu điện tới trụ sở Cục Sở hữu trí tuệ tại Hà Nội hoặc 2 Văn phòng đại diện của Cục tại TP. Hồ Chí Minh và Đà Nẵng.

– Thẩm định hình thức đơn: Kiểm tra việc tuân thủ các quy định về hình thức đối với đơn, từ đó đưa ra kết luận đơn có được coi là hợp lệ hay không.

– Ra thông báo chấp nhận/từ chối chấp nhận đơn:

+ Trường hợp đơn hợp lệ, Cục Sở hữu trí tuệ sẽ ra thông báo chấp nhận đơn;

+ Trường hợp đơn không hợp lệ, Cục sẽ ra thông báo từ chối chấp nhận đơn.

– Công bố đơn: Đơn được coi là hợp lệ sẽ được công bố trên Công báo sở hữu công nghiệp.

– Thẩm định nội dung đơn: Đánh giá khả năng được bảo hộ của đối tượng nêu trong đơn theo các điều kiện bảo hộ (tính mới, trình độ sáng tạo, khả năng áp dụng công nghiệp), qua đó xác định phạm vi bảo hộ tương ứng.

– Ra quyết định cấp/từ chối cấp văn bằng bảo hộ:

+ Nếu đối tượng nêu trong đơn không đáp ứng được các yêu cầu về bảo hộ, Cục Sở hữu trí tuệ sẽ ra quyết định từ chối cấp văn bằng bảo hộ;

+ Nếu đối tượng nêu trong đơn đáp ứng được các yêu cầu về bảo hộ, và người nộp đơn nộp lệ phí đầy đủ thì Cục Sở hữu trí tuệ sẽ ra quyết định cấp văn bằng bảo hộ, ghi nhận vào Sổ đăng ký quốc gia về sở hữu công nghiệp, và công bố trên Công báo Sở hữu trí tuệ.

Cách thức thực hiện:

– Trực tiếp tại trụ sở Cục Sở hữu trí tuệ tại Hà Nội hoặc 2 Văn phòng đại diện của Cục tại TP. Hồ Chí Minh và Đà Nẵng;

Thành phần, số lượng hồ sơ:

– Thành phần hồ sơ, bao gồm:

+ Tờ khai (02 tờ theo mẫu);

+ Bộ ảnh chụp/Bản vẽ (05 bộ);

+ Bản mô tả (01 bộ);

+ Các tài liệu có liên quan;

+ Chứng từ nộp phí, lệ phí.

– Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).

Thời hạn giải quyết:

– Thẩm định hình thức: 01 tháng từ ngày nhận đơn;

– Công bố đơn: 02 tháng kể từ ngày chấp nhận đơn hợp lệ;

– Thẩm định nội dung: 06 tháng từ ngày công bố đơn.

Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân, tổ chức.

Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Cục Sở hữu trí tuệ.

Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:

– Quyết định cấp/từ chối cấp văn bằng bảo hộ.

– Bằng độc quyền kiểu dáng công nghiệp.

 

Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Tờ khai đăng ký kiểu dáng công nghiệp

Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:

– Tổ chức, cá nhân đáp ứng các điều kiện sau có quyền đăng ký kiểu dáng công nghiệp:

+ Tác giả tạo ra kiểu dáng công nghiệp bằng công sức và chi phí của mình;

+ Tổ chức, cá nhân đầu tư kinh phí, phương tiện vật chất cho tác giả dưới hình thức giao việc, thuê việc, trừ trường hợp các bên có thoả thuận khác và thoả thuận đó không trái với quy định của pháp luật;

+ Trường hợp nhiều tổ chức, cá nhân cùng nhau tạo ra hoặc đầu tư để tạo ra thiết kế bố trí thì các tổ chức, cá nhân đó đều có quyền đăng ký và quyền đăng ký đó chỉ được thực hiện nếu tất cả các tổ chức, cá nhân đó đồng ý;

+ Trường hợp kiểu dáng công nghiệp được tạo ra do sử dụng cơ sở vật chất – kỹ thuật, kinh phi từ ngân sách nhà nước:

Trường hợp kiểu dáng công nghiệp được tạo ra trên cơ sở Nhà nước đầu tư toàn bộ kinh phí, phương tiện vật chất – kỹ thuật, quyền đăng ký kiểu dáng công nghiệp thuộc về Nhà nước. Tổ chức, cơ quan nhà nước được giao quyền chủ đầu tư có trách nhiệm đại diện Nhà nước thực hiện quyền đăng ký kiểu dáng công nghiệp;

Trường hợp kiểu dáng công nghiệp được tạo ra trên cơ sở Nhà nước góp vốn (kinh phí, phương tiện vật chất – kỹ thuật), một phần quyền đăng ký kiểu dáng công nghiệp tương ứng với tỷ lệ góp vốn thuộc về Nhà nước. Tổ chức, cơ quan nhà nước là chủ phần vốn đầu tư của Nhà nước có trách nhiệm đại diện Nhà nước thực hiện phần quyền đăng ký kiểu dáng công nghiệp;

Trường hợp kiểu dáng công nghiệp được tạo ra trên cơ sở hợp tác nghiên cứu – phát triển giữa tổ chức, cơ quan nhà nước với tổ chức, cá nhân khác, nếu trong thoả thuận hợp tác nghiên cứu – phát triển không có quy định khác thì một phần quyền đăng ký kiểu dáng công nghiệp tương ứng với tỷ lệ đóng góp của tổ chức, cơ quan nhà nước trong việc hợp tác đó, thuộc về Nhà nước. Tổ chức, cơ quan nhà nước tham gia hợp tác nghiên cứu – phát triển có trách nhiệm đại diện Nhà nước thực hiện quyền đăng ký kiểu dáng công nghiệp.

– Để được cấp bằng độc quyền kiểu dáng công nghiệp, đối tượng đăng ký phải đáp ứng điều kiện sau:

+ Có tính mới;

+ Có tính sáng tạo;

+ Có khả năng áp dụng công nghiệp.

Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

– Luật Sở hữu trí tuệ số 50/2005/QH11 ngày 29/11/2005;

Dịch vụ đăng ký kiểu dáng công nghiệp:

Dịch vụ đăng ký kiểu dáng công nghiệp tại Biên Hòa – Đồng Nai có thể tư vấn cho khách hàng về lợi ích của việc đăng ký kiểu dáng công nghiệp, hỗ trợ khách hàng từ khi chuẩn bị hồ sơ, đến khi thay mặt khách hàng nộp hồ sơ tại Cục sở hữu trí tuệ, theo dõi và thông báo quá trình thẩm định hồ sơ cho đến khi nhận được văn bằng bào hộ.

Chi phí cho dịch vụ này là: 2.500.000 đồng / bộ hồ sơ.

Khách hàng có nhu cầu có thể liên hệ với chúng tôi để thực hiện thủ tục.