Tài liệu tập huấn thông tư 119/2014/TT-BTC

Asadona giới thiệu tài liệu tập huấn thông tư 119/2014/TT-BTC của Cục thuế TP. Hồ Chí Minh. Tài liệu dành cho các bạn kế toán tham khảo.

Tải về:

TÀI LIỆU TẬP HUẤN THÔNG TƯ 119/2014/TT-BTC

Nội dung chi tiết:

CỤC THUẾ TP.HỒ CHÍ MINH

TÀI LIỆU TẬP HUẤN VỀ CHÍNH SÁCH THUẾ MỚI

 MỘT SỐ NỘI DUNG MỚI SỬA ĐỔI CỦA

THÔNG TƯ 119/2014/TT-BTC

  1. Các nội dung sửa đổi, bổ sung Thông tư 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính về quản lý thuế.
  2. Về kê khai thuế giá trị gia tăng (GTGT):

a/ Về kê khai thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ:

a1/ Hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng tháng, quý  áp dụng phương pháp khấu trừ thuế chỉ còn 5 mẫu biểu:

– Tờ khai thuế GTGT theo mẫu số 01/GTGT;

– Bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa, dịch vụ bán ra theo mẫu số 01-1/GTGT;

– Bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa, dịch vụ mua vào theo mẫu số 01-2/GTGT;

– Bảng kê số thuế giá trị gia tăng đã nộp của doanh thu kinh doanh xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai, chuyển nhượng bất động sản ngoại tỉnh theo mẫu số 01-5/GTGT.

– Bảng phân bổ thuế GTGT cho địa phương nơi đóng trụ sở chính và cho các địa phương nơi có cơ sở sản xuất trực thuộc không thực hiện hạch toán kế toán (nếu có) theo mẫu số 01-6/GTGT.

Trước là 9 mẫu, theo đó đã bỏ 4 bảng kê sau trong hồ sơ khai thuế GTGT:

+ Bảng kê hàng hóa, dịch vụ được áp dụng thuế suất thuế GTGT 0% (mẫu số 01-3/GTGT).

+ Bảng kê phân bổ số thuế GTGT của hàng hóa dịch vụ mua vào được khấu trừ trong kỳ (mẫu số 01-4A/GTGT).

+ Bảng kê khai điều chỉnh thuế GTGT đầu vào phân bổ được khấu trừ năm (mẫu số 01-4B/GTGT).

+ Bảng kê số lượng xe ô tô, xe hai bánh gắn máy bán ra (mẫu số 01-7/GTGT).

a2/ Điều chỉnh một số mẫu biểu còn lại và cách kê khai các mẫu biểu đó trong hồ sơ khai thuế GTGT:

– Mẫu Tờ khai thuế GTGT dành cho người nộp thuế khai thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ (mẫu số 01/GTGT):

Sửa tên chỉ tiêu số [40b] trên Tờ khai thuế GTGT dành cho người nộp thuế khai thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ (mẫu số 01/GTGT) thành “Thuế GTGT mua vào của dự án đầu tư được bù trừ với thuế GTGT còn phải nộp của hoạt động sản xuất kinh doanh cùng kỳ tính thuế”.

Trước: “Thuế GTGT mua vào của dự án đầu tư (cùng tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương) được bù trừ với thuế GTGT còn phải nộp của hoạt động sản xuất kinh doanh cùng kỳ tính thuế”

Vì: Theo quy định tại Thông tư số 219/2013/TT-BTC, thuế GTGT mua vào của dự án đầu tư cùng tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương hoặc khác tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi đóng trụ sở chính của cơ sở kinh doanh đều được bù trừ với số thuế GTGT còn phải nộp của hoạt động sản xuất kinh doanh đang thực hiện. Vì vậy, sửa tên chỉ tiêu số [40b] trên Tờ khai thuế GTGT mẫu số 01/GTGT mẫu số 01/GTGT cho phù hợp.

– Bảng kê hóa đơn, chứng từ của hàng hóa, dịch vụ bán ra (mẫu số 01-1/GTGT).

+ Bỏ các cột “Ký hiệu mẫu hóa đơn”, “Ký hiệu hóa đơn”, “Mặt hàng”

+ Bỏ nhóm 5 trên bảng kê 01-1/GTGT: nhóm “Hàng hóa, dịch vụ không phải tổng hợp lên tờ khai 01/GTGT”

+ Bổ sung hướng dẫn về việc kê khai tổng hợp, không phải kê khai theo từng hóa đơn đối với nhóm 1 trên Bảng kê 01-1/GTGT: nhóm “hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT”.

– Bảng kê hóa đơn, chứng từ của hàng hóa, dịch vụ mua vào (mẫu số 01-2/GTGT).

+ Bỏ các cột “Ký hiệu mẫu hóa đơn”, “Ký hiệu hóa đơn”, “Mặt hàng”, “Thuế suất (%)”

+ Bỏ nhóm 1 trên bảng kê 01-2/GTGT:  nhóm “Hàng hóa, dịch vụ không đủ điều kiện khấu trừ”,

+ Bỏ nhóm 5 trên bảng kê 01-2/GTGT:  nhóm “Hàng hóa, dịch vụ không phải tổng hợp trên tờ khai 01/GTGT”.

a3) Sửa đổi điểm a khoản 8 Điều 11 Thông tư số 156/2013/TT-BTC về Khai thuế GTGT đối với hoạt động đại lý

Người nộp thuế là đại lý bán hàng hóa, dịch vụ hoặc là đại lý thu mua hàng hóa theo hình thức bán, mua đúng giá hưởng hoa hồng không phải khai thuế GTGT đối với hàng hóa, dịch vụ bán đại lý; hàng hóa thu mua đại lý nhưng phải khai thuế GTGT đối với doanh thu hoa hồng đại lý được hưởng.

Trước: phải khai trên Bảng kê đầu ra, bảng kê đầu vào tại nhóm 5, nhóm không phải tổng hợp lên tờ khai 01/GTGT.

a4) Sửa đổi điểm d khoản 8 Điều 11 Thông tư số 156/2013/TT-BTC về Khai thuế GTGT đối với hoạt động cho thuê tài chính.

Người nộp thuế kinh doanh dịch vụ cho thuê tài chính không phải nộp Tờ khai thuế GTGT đối với dịch vụ cho thuê tài chính.

Trước: Không phải nộp tờ khai 01/GTGT, nhưng phải khai trên Bảng kê hóa đơn hàng hoá, dịch vụ bán ra theo mẫu số 01-1/GTGT và Bảng kê hóa đơn hàng hoá, dịch vụ mua vào theo mẫu số 01-2/GTGT.

a5) Sửa đổi điểm đ khoản 8 Điều 11 Thông tư số 156/2013/TT-BTC về khai thuế đối với người nộp thuế có hoạt động xuất, nhập khẩu uỷ thác hàng hóa:

Người nộp thuế nhận xuất, nhập khẩu ủy thác hàng hóa không phải khai thuế GTGT đối với hàng hóa nhận xuất, nhập khẩu ủy thác (trong trường hợp hợp đồng ủy thác không có nội dung ủy thác về thực hiện nghĩa vụ thuế GTGT thay cho đối tượng ủy thác) nhưng phải khai thuế GTGT đối với thù lao ủy thác được hưởng.

Trước: phải khai trên Bảng kê đầu ra, bảng kê đầu vào tại nhóm 5, nhóm không phải tổng hợp lên tờ khai 01/GTGT.

  1. b) Điều chỉnh Mẫu Tờ khai thuế GTGT dành cho người nộp thuế mua bán, chế tác vàng bạc, đá quý (mẫu số 03/GTGT).

– Sửa tên chỉ tiêu [27] thành “Thuế GTGT phải nộp: [27]=[26] x thuế suất thuế GTGT”.

Trước: “Thuế GTGT phải nộp: [27]=[26] x thuế suất 10%”

– Đồng thời sửa đổi, bổ sung nội dung khoản 1 Điều 13 Thông tư số 219/2013/TT-BTC từ:  “Số thuế GTGT phải nộp theo phương pháp tính trực tiếp trên GTGT bằng giá trị gia tăng nhân với thuế suất thuế giá trị gia tăng 10% áp dụng đối với hoạt động mua, bán, chế tác vàng bạc, đá quý.”

Thành: “Số thuế GTGT phải nộp theo phương pháp tính trực tiếp trên GTGT bằng giá trị gia tăng nhân với thuế suất thuế giá trị gia tăng áp dụng đối với hoạt động mua, bán, chế tác vàng bạc, đá quý.”

  1. c) Điều chỉnh Mẫu Bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa, dịch vụ bán ra áp dụng đối với phương pháp tính trực tiếp – mẫu số 04-1/GTGT kèm theo tờ khai 04/GTGT:

Bỏ các cột “Ký hiệu mẫu hóa đơn”, “Ký hiệu hóa đơn”, “Mặt hàng”.

2/ Về kê khai thuế thu nhập cá nhân (TNCN).

  1. a) Bổ sung quy định về khai quyết toán thuế TNCN trong trường hợp không có chứng từ khấu trừ thuế TNCN trong hồ sơ khai quyết toán thuế TNCN đối với cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công; thu nhập từ đại lý bảo hiểm; thu nhập từ đại lý xổ số; thu nhập từ bán hàng đa cấp khai quyết toán trực tiếp với cơ quan thuế. Cụ thể:

“Bản chụp các chứng từ chứng minh số thuế đã khấu trừ, đã tạm nộp trong năm, số thuế đã nộp ở nước ngoài (nếu có). Cá nhân cam kết chịu trách nhiệm về tính chính xác của các thông tin trên bản chụp đó. Trường hợp tổ chức trả thu nhập không cấp chứng từ khấu trừ thuế cho cá nhân do tổ chức trả thu nhập đã chấm dứt hoạt động thì cơ quan thuế căn cứ cơ sở dữ liệu của ngành thuế để xem xét xử lý hồ sơ quyết toán thuế cho cá nhân mà không bắt buộc phải có chứng từ khấu trừ thuế.”

Trước: phải có bản chụp các chứng từ chứng minh số thuế đã khấu trừ.

 b/ Bổ sung quy định về khai thuế TNCN đối với nhóm cá nhân có thu nhập từ nhận thừa kế và nhận quà tặng là bất động sản. Cụ thể:

Trường hợp nhóm cá nhân nhận thừa kế, quà tặng là bất động sản và làm thủ tục đồng sở hữu thì cá nhân đại diện khai thuế, các cá nhân khác ký tên xác nhận vào tờ khai mà không bắt buộc từng cá nhân phải khai thuế. Cơ quan thuế căn cứ tờ khai để xác định nghĩa vụ thuế riêng cho từng cá nhân nhận thừa kế, quà tặng.

Trước: từng cá nhân có thu nhập từ thừa kế, quà tặng là bất động sản phải trực tiếp kê khai.

Đồng thời sửa đổi quy định không phải nộp tờ khai lệ phí trước bạ đối với cá nhân có thu nhập từ nhận thừa kế quà tặng là Bất động sản:

Riêng đối với trường hợp tài sản nhận thừa kế, quà tặng là bất động sản thì hồ sơ kê khai lệ phí trước bạ không cần phải có tờ khai lệ phí trước bạ theo mẫu 01/LPTB nêu trên. Cơ quan thuế căn cứ Tờ khai thuế thu nhập cá nhân theo mẫu số 11/KK-TNCN để tính số tiền lệ phí trước bạ phải nộp của chủ tài sản và ra thông báo theo mẫu 01-1/LPTB ban hành kèm theo Thông tư này”.

Đồng thời sửa đổi Mẫu Tờ khai thuế thu nhập cá nhân dành cho cá nhân có thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản; thu nhập từ nhận thừa kế và nhận quà tặng là bất động sản – mẫu số 11/KK-TNCN cho phù hợp với các quy định trên.

c/ Bổ sung quy định về nơi nộp hồ sơ khai thuế TNCN đối với cá nhân có thu nhập từ nhận thừa kế, quà tặng là chứng khoán và phần vốn góp của nhiều công ty tại các địa bàn khác nhau.

Trường hợp cá nhân đồng thời nhận thừa kế, quà tặng của nhiều loại chứng khoán, phần vốn góp thì nộp hồ sơ khai thuế tại Chi cục thuế nơi cá nhân cư trú (nơi đăng ký thường trú hoặc tạm trú).

Trước: chưa quy định.

3/ Về khai lệ phí trước bạ .

Bổ sung thời hạn nộp tiền LPTB nhà đất chậm nhất là 30 ngày kể từ ngày nhận được Thông báo.

Trước: chưa quy định

Đồng thời sửa đổi mẫu thông báo nộp lệ phí trước bạ nhà, đất – mẫu số 01-1/LPTB: Bổ sung thêm thời hạn nộp LPTB nhà, đất là 30 ngày kể từ ngày nhận thông báo vào chỉ tiêu thời hạn nộp tiền.

4/ Về khai thuế đối với hộ gia đình, cá nhân có tài sản cho thuê.

a/ Bổ sung hướng dẫn về sử dụng hóa đơn, kê khai, nộp thuế đối với hộ, cá nhân có tài sản cho thuê như sau:

Riêng đối với hộ gia đình, cá nhân có tài sản cho thuê mà tổng số tiền cho thuê trong năm thu được từ một trăm triệu đồng trở xuống hoặc tổng số tiền cho thuê trung bình một tháng trong năm từ 8,4 triệu đồng trở xuống thì không phải khai, nộp thuế GTGT, thuế TNCN và cơ quan thuế không thực hiện cấp hóa đơn lẻ đối với trường hợp này

b/ Quy định rõ thời hạn nộp thuế đối với hình thức khai thuế theo từng hợp đồng phát sinh.

“Đối với hình thức khai thuế theo từng hợp đồng phát sinh thời hạn nộp thuế là thời hạn nộp hồ sơ khai thuế”

Trước: là thời hạn khai thuế.

  1. Về nơi nộp thuế đối với công trình xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước

Để đảm bảo nguồn thu hợp lý cho các địa phương, sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 28 Thông tư số 156/2013/TT-BTC về địa điểm và thủ tục nộp thuế theo nguyên tắc như sau:

Kho bạc nhà nước có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ với cơ quan thuế đồng cấp trong việc khấu trừ thu thuế GTGT các công trình xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn, đồng thời hạch toán thu ngân sách nhà nước đối với số thuế GTGT đã khấu trừ theo nguyên tắc:

Công trình xây dựng cơ bản phát sinh tại địa phương cấp tỉnh nào, thì số thuế GTGT khấu trừ sẽ được hạch toán vào thu ngân sách của địa phương cấp tỉnh đó.

Đối với các công trình liên tỉnh thì chủ đầu tư phải tự xác định doanh thu công trình chi tiết theo từng tỉnh gửi Kho bạc nhà nước để khấu trừ thuế GTGT và hạch toán thu ngân sách cho từng tỉnh.

Đối với các công trình liên huyện, nếu xác định được doanh thu công trình chi tiết theo từng huyện, thì số thuế GTGT khấu trừ sẽ được Kho bạc Nhà nước hạch toán vào thu ngân sách của từng huyện tương ứng với số phát sinh doanh thu công trình. Đối với các công trình liên huyện mà không xác định được chính xác doanh thu công trình chi tiết theo từng địa bàn huyện, thì chủ đầu tư xác định tỷ lệ doanh thu của công trình trên từng địa bàn gửi KBNN thực hiện khấu trừ thuế GTGT, trường hợp chủ đầu tư không xác định được tỷ lệ doanh thu của công trình trên từng địa bàn thì giao Cục trưởng Cục thuế xem xét quyết định.

Trước: công trình phát sinh trong cùng tỉnh nhưng khác địa bàn huyện với nơi nhà thầu đóng trụ sở chính hoặc công trình phát sinh trên nhiều huyện (công trình liên huyện) thì Kho bạc nhà nước hạch toán thu ngân sách cho địa bàn nơi nhà thầu đóng trụ sở chính.

6/ Bỏ quy định người nộp thuế phải ghi cụ thể nội dung nộp tiền (tiểu mục) cho từng loại tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt trên chứng từ nộp tiền thuế quy định tại khoản 2 Điều 29 Thông tư số 156/2013/TT-BTC.

Đồng thời sửa đổi mẫu Giấy nộp tiền vào NSNN (mẫu C1-02/NS và C1-03/NS) tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số 759/QĐ-BTC ngày 16/4/2013 của Bộ Tài chính về việc đính chính Thông tư số 08/2013/TT-BTC ngày 10/1/2013 của Bộ Tài chính và mẫu Bảng kê nộp thuế (01/BKNT) ban hành kèm theo Thông tư số 85/2011/TT-BTC ngày 17/6/2011 của Bộ Tài chính (bỏ các chỉ tiêu mục, tiểu mục ngân sách nhà nước)

  1. Nội dung sửa đổi, bổ sung Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/08/2013 của Bộ Tài chính về thuế TNCN.

Bổ sung hướng dẫn các khổ 1, 2, 3, 4 Điều 1 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính về thuế thu nhập cá nhân như sau:

Đối với cá nhân là công dân của quốc gia, vùng lãnh thổ đã ký kết Hiệp định với Việt Nam về tránh đánh thuế hai lần và ngăn ngừa việc trốn lậu thuế đối với các loại thuế đánh vào thu nhập và là cá nhân cư trú tại Việt Nam thì nghĩa vụ thuế thu nhập cá nhân được tính từ tháng đến Việt Nam trong trường hợp cá nhân lần đầu tiên có mặt tại Việt Nam đến tháng kết thúc hợp đồng lao động và rời Việt Nam (được tính đủ theo tháng) không phải thực hiện các thủ tục xác nhận lãnh sự để được thực hiện không thu thuế trùng hai lần theo Hiệp định tránh đánh thuế trùng giữa hai quốc gia”.

Trước: nếu năm dương lịch đầu tiên đến và cư trú tại Việt Nam trên 182 ngày thì phải khai quyết toán thuế từ đầu năm dương lịch bao gồm cả cá nhân có phải là công dân của quốc gia, vùng lãnh thổ đã ký kết Hiệp định với Việt Nam về tránh đánh thuế hai lần và ngăn ngừa việc trốn lậu thuế đối với các loại thuế đánh vào thu nhập.

III. Nội dung sửa đổi, bổ sung Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính về thuế giá trị gia tăng.

  1. Bổ sung hướng dẫn về việc cơ quan hải quan không thu thuế GTGT ở khâu nhập khẩu trong trường hợp nhập khẩu hàng hóa đã xuất khẩu nhưng bị phía nước ngoài trả lại, cụ thể bổ sung thêm điểm g khoản 7 Điều 5 về các trường hợp không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT.

Trước: chưa quy định hàng xuất khẩu nhưng bị phía nước ngoài trả lại, khi nhập khẩu có phải nộp thuế GTGT khâu nhập khẩu hay không

  1. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 7 về giá tính thuế GTGT đối với sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ tiêu dùng nội bộ, cụ thể:

Hàng hóa luân chuyển nội bộ  như  hàng hoá được xuất để chuyển kho nội bộ, xuất vật tư, bán thành phẩm, để tiếp tục quá trình sản xuất trong một cơ sở sản xuất, kinh doanhhoặc hàng hoá, dịch vụ do cơ sở kinh doanh xuất hoặc cung ứng sử dụng phục vụ hoạt động kinh doanh thì không phải tính, nộp thuế GTGT.

Ví dụ 24: Đơn vị A là doanh nghiệp sản xuất quạt điện, dùng 50 sản phẩm quạt lắp vào các phân xưởng sản xuất để phục vụ hoạt động kinh doanh của đơn vị thị đơn vị A không phải tính nộp thuế GTGT đối với hoạt động xuất 50 sản phẩm quạt điện này.

Ví dụ 25: Cơ sở sản xuất hàng may mặc B có phân xưởng sợi và phân xưởng may. Cơ sở B xuất sợi thành phẩm từ phân xưởng sợi cho phân xưởng may để tiếp tục quá trình sản xuất thì cơ sở B không phải tính và nộp thuế GTGT đối với sợi xuất cho phân xưởng may.

Ví dụ 26: Công ty cổ phần P tự xây dựng nhà nghỉ giữa ca cho công nhân ở trong khu vực sản xuất kinh doanh. Công ty cổ phần P không có đơn vị, tổ, đội trực thuộc thực hiện hoạt động xây dựng này. Khi hoàn thành, nghiệm thu nhà nghỉ giữa ca, Công ty cổ phần P không phải lập hoá đơn. Thuế GTGT đầu vào hình thành nhà nghỉ giữa ca được kê khai, khấu trừ theo quy định.

Ví dụ 27: Công ty Y là doanh nghiệp sản xuất nước uống đóng chai, giá chưa có thuế GTGT 1 chai nước đóng chai trên thị trường là 4.000 đồng. Công ty Y xuất ra 300 chai nước đóng chai  để phục vụ trong các cuộc họp công ty thì Công ty Y không phải kê khai, tính thuế GTGT.

Ví dụ 28: Công ty Y là doanh nghiệp sản xuất nước uống đóng chai, giá chưa có thuế GTGT 1 chai nước đóng chai trên thị trường là 4.000 đồng. Công ty Y xuất ra 300 chai nước đóng chai  với mục đích  không phục vụ sản xuất kinh doanh thì Công ty Y phải kê khai, tính thuế GTGT đối với 300 chai nước xuất dùng không phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh nêu trên với giá tính thuế là 4.000 x 300 = 1.200.000 đồng.

Trước: Chỉ có hàng hóa, sản phẩm tiêu dùng nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất kinh doanh (dùng làm nguyên liệu để tạo ra sản phẩm mới), không quy định hàng hoá, dịch vụ do cơ sở kinh doanh xuất hoặc cung ứng sử dụng phục vụ hoạt động kinh doanh thì không phải tính kê khai nộp thuế GTGT.

– Trường hợp xuất máy móc, thiết bị, khuôn mẫu dưới hình thức cho vay, cho mượn hoặc hoàn trả, nếu có hợp đồng và các chứng từ liên quan đến giao dịch phù hợp, cơ sở kinh doanh không phải lập hóa đơn, tính, nộp thuế GTGT.

Đồng thời sửa đổi tại điểm b khoản 1 Điều 16 Thông tư số 39/2014/TT-BTC:  Bỏ quy định người bán phải lập hoá đơn bán hàng khi xuất hàng hoá dưới các hình thức cho vay, cho mượn hoặc hoàn trả hàng hoá.

Trước:  Trường hợp xuất hàng hoá, máy móc, thiết bị, khuôn mẫu dưới hình thức cho vay, cho mượn hoặc hoàn trả cơ sở kinh doanh phải lập hóa đơn, tính, nộp thuế GTGT.

  1. Sửa đổi, bổ sung khoản 3, 4 Điều 12 về đăng ký tự nguyện áp dụng phương pháp khấu trừ thuế GTGT

3.1. Bổ sung đối tượng được đăng ký tự nguyện áp dụng theo phương pháp khấu trừ đối với doanh nghiệp, hợp tác xã mới thành lập theo dự án đầu tư:

Doanh nghiệp mới thành lập có thực hiện đầu tư theo dự án đầu tư được cấp có thẩm quyền phê duyệt thuộc trường hợp đăng ký tự nguyện áp dụng phương pháp khấu trừ thuế.

Doanh nghiệp, hợp tác xã mới thành lập có dự án đầu tư không thuộc đối tượng được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của pháp luật về đầu tư nhưng có phương án đầu tư được người có thẩm quyền của doanh nghiệp ra quyết định đầu tư phê duyệt thuộc đối tượng đăng ký áp dụng phương pháp khấu trừ thuế.

Trước: Đối với doanh nghiệp, hợp tác xã mới thành lập theo dự án đầu tư nếu không có đầu từ tài sản cố định, máy móc, thiết bị có giá trị ghi trên hóa đơn từ 1 tỷ đồng trở lên thì không thuộc đối tượng được đăng ký tự nguyện áp dụng theo phương pháp khấu trừ   

3.2. Bỏ mức khống chế 1 tỷ đồng về tài sản cố định, máy móc, thiết bị… đầu tư, mua sắm ghi trên hóa đơn của doanh nghiệp, hợp tác xã mới thành lập để đăng ký tự nguyện áp dụng phương pháp khấu trừ thuế, cụ thể:

Doanh nghiệp, hợp tác xã mới thành lập có thực hiện đầu tư, mua sắm, nhận góp vốnbằng tài sản cố định, máy móc, thiết bị, công cụ, dụng cụ hoặc có hợp đồng thuê địa điểm kinh doanh.

Khi gửi Thông báo về việc áp dụng phương pháp tính thuế tới cơ quan thuế trực tiếp, cơ sở kinh doanh không phải gửi các hồ sơ, tài liệu chứng minh như dự án đầu tư được cấp có thẩm quyền phê duyệt, phương án đầu tư được người có thẩm quyền của doanh nghiệp ra quyết định đầu tư phê duyệt, hóa đơn đầu tư, mua sắm, hồ sơ nhận góp vốn, hợp đồng thuê địa điểm kinh doanh. Cơ sở kinh doanh lưu giữ và xuất trình cho cơ quan thuế khi có yêu cầu. Trường hợp cơ sở kinh doanh mới thành lập từ ngày 01/01/2014 chưa đủ điều kiện đăng ký tự nguyện áp dụng phương pháp khấu trừ thuế theo hướng dẫn tại điểm b, c khoản 3 Điều 12 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính, nếu đáp ứng được các điều kiện hướng dẫn tại điểm b, c khoản này thì được áp dụng theo hướng dẫn tại điểm b, c khoản 3 Điều 12 Thông tư này”.

3.3/ Về việc áp dụng phương pháp khấu trừ đối với doanh nghiệp hợp tác xã mới thành lập có doanh thu năm đầu tiên dưới 1 tỷ đồng.Cụ thể:

Khi hết năm dương lịch đầu tiên từ khi thành lập, nếu doanh nghiệp, hợp tác xã có doanh thu từ 1 tỷ đồng trở lên  và thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật về kế toán, hóa đơn, chứng từ thì tiếp tục áp dụng phương pháp khấu trừ thuế; nếu doanh nghiệp, hợp tác xã không đạt mức doanh thu từ một tỷ đồng trở lên nhưng vẫn thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật về kế toán, hóa đơn, chứng từ  thì được đăng ký tự nguyện tiếp tục áp dụng phương pháp khấu trừ thuế. Sau năm dương lịch đầu tiên từ khi thành lập, doanh nghiệp, hợp tác xã áp dụng ổn định phương pháp tính thuế trong 2 năm liên tục.

Trước: Nếu năm đầu tiên doanh nghiệp, hợp tác xã mới thành lập áp dụng phương pháp tính trực tiếp có doanh thu dưới 1 tỷ đồng thì phải tiếp tục áp dụng phương pháp tính trực tiếp.

  1. Bổ sung ví dụ số 58a tại khoản 4 Điều 14 về khấu trừ thuế. Cụ thể:

“Ví dụ số 58a: Doanh nghiệp A đầu tư xây dựng vùng nguyên liệu và nhà máy để sản xuất khép kín từ khâu nuôi trồng (bao gồm cả thuê gia công nuôi trồng mà doanh nghiệp A đầu tư toàn bộ giống, ao, hồ, hàng rào, hệ thống tưới tiêu, tàu thuyền và nguyên, vật liệu đầu vào khác như thức ăn chăn nuôi, thuốc thú y, dịch vụ thú y…), đến khâu chế biến phi-lê cá tra đông lạnh để xuất khẩu và bán trong nước. Trong quá trình sản xuất doanh nghiệp A đã mua thêm cá tra của các doanh nghiệp khác hoặc của các hộ nông dân. Cá tra mua ngoài trước khi đưa vào nhà máy đều được tập trung nuôi tại ao hồ của doanh nghiệp A cùng cá tra do doanh nghiệp A tự nuôi. Cá tra do doanh nghiệp tự nuôi và cá tra mua ngoài được đưa vào nhà máy chế biến thành sản phẩm cá tra phi-lê (cá fillet) qua công đoạn và theo quy trình: Cá nguyên liệu – làm sạch – cắt đầu, lột da – bỏ nội tạng – cắt phi-lê – ướp muối – đông lạnh – xuất bán. Doanh nghiệp A được thực hiện  kê khai khấu trừ thuế GTGT như sau:

– Doanh nghiệp A được khấu trừ toàn bộ thuế GTGT đầu vào của tài sản cố định và của hàng hóa, dịch vụ mua vào không hình thành tài sản cố định tại nhà máy phục vụ khâu sơ chế cá tra phi-lê theo quy trình nêu trên.

– Cá tra phi-lê có nguồn gốc do doanh nghiệp A tự nuôi để xuất khẩu được áp dụng thuế suất 0% và doanh nghiệp được khấu trừ toàn bộ thuế GTGT đầu vào có liên quan đến hoạt động xuất khẩu cá tra phi-lê. Trường hợp doanh nghiệp nuôi cá tra sau đó chế biến thành cá tra phi-lê vừa để xuất khẩu vừa để bán trong nước thì thuế GTGT đầu vào được phân bổ theo tỷ lệ % doanh thu xuất khẩu/Tổng Doanh thu (doanh thu xuất khẩu và doanh thu bán trong nước).”

  1. Sửa đổi khổ thứ nhất điểm c khoản 3 Điều 15 Thông tư số 219/2013/TT-BTC về chứng từ thanh toán qua ngân hàng đối với hàng hóa, dịch vụ mua theo hợp đồng thanh toán trả chậm.

Bỏ quy định phải ghi chú trên Bảng kê hóa đơn GTGT đầu vào (mẫu số 01-2/GTGT) về thời hạn thanh toán theo hợp đồng đối với hợp đồng thanh toán trả chậm

  1. Sửa đổi, bổ sung khổ đầu khoản 3 Điều 15 Thông tư số 219/2013/TT-BTC về chứng từ thanh toán qua ngân hàng khi thanh toán bằng tài khoản tiền vay của các tổ chức tín dụng.

Bổ sung hướng dẫn: “Bên mua không cần phải đăng ký hoặc thông báo với cơ quan thuế tài khoản tiền vay tại các tổ chức tín dụng dùng để thanh toán cho nhà cung cấp”.

  1. Sửa đổi khoản 4 Điều 16 Thông tư số 219/2013/TT-BTC về điều kiện kê khai khấu trừ thuế GTGT đối với hóa đơn, cụ thể:

Thay thế hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ trong điều kiện hồ sơ, thủ tục hoàn thuế GTGT đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu bằng hóa đơn thương mại.

Đồng thời quy định rõ: Ngày xác định doanh thu xuất khẩu để tính thuế là ngày xác nhận hoàn tất thủ tục hải quan trên tờ khai hải quan.

Tương ứng sửa đổi khoản 4 Điều 16 Thông tư số 219/2013/TT-BTC; sửa đổi khoản 2 Điều 3 Thông tư số 39/2014/TT-BTC về loại hóa đơn và bãi bỏ khổ thứ 7 điểm a khoản 2 Điều 16 Thông tư số 39/2014/TT-BTC về ngày lập hóa đơn đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu do người xuất khẩu tự xác định phù hợp với thoả thuận giữa người nhập khẩu.

  1. IV. Sửa đổi, bổ sung Thông tư số 39/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ.
  2. Bổ sung hướng dẫn về lập hóa đơn: thay thế liên 1 hóa đơn bằng Bảng kê đối với một số ngành, lĩnh vực, quy định tại điểm c khoản 1 Điều 16 Thông tư số 39/2014/TT-BTC, cụ thể:

Đối với hóa đơn thu cước dịch vụ viễn thông, hóa đơn tiền điện, hóa đơn tiền nước, hóa đơn thu phí của các ngân hàng, vé vận tải hành khách của các đơn vị vận tải, các loại tem, vé, thẻ và một số trường hợp theo hướng dẫn của Bộ Tài chính, khi lập hóa đơn được thay thế liên 1 bằng bảng kê chi tiết số hoá đơn thực tế đã lập. Chi tiết mỗi số hoá đơn giao khách hàng được thể hiện trên một dòng của Bảng kê với đầy đủ các tiêu thức đã được đăng ký tại hóa đơn mẫu gửi cùng Thông báo phát hành hóa đơn đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp.”

  1. Bổ sung hướng dẫn về lập hóa đơn đối với tiêu thức “đơn vị tính” quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều 4 Thông tư số 39/2014/TT-BTC:
  2. a) Trong trường hợp tổ chức kinh doanh sử dụng phần mềm kế toán theo hệ thống phần mềm kế toán của công ty mẹ là Tập đoàn đa quốc gia thì được sử dụng bằng tiếng Anh.
  3. b) Trường hợp kinh doanh dịch vụ thì trên hóa đơn không nhất thiết phải có tiêu thức “đơn vị tính”.
  4. Bỏ hướng dẫn doanh nghiệp mới thành lập phải báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn theo tháng (vẫn được báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn theo quý).

Theo đó sửa đổi khổ thứ hai Điều 27 Thông tư số 39/2014/TT-BTC chỉ còn doanh nghiệp sử dụng hóa đơn tự in, đặt in có hành vi vi phạm không được sử dụng hóa đơn tự in, đặt in, doanh nghiệp thuộc loại rủi ro cao về thuế thuộc diện mua hóa đơn của cơ quan thuế theo hướng dẫn tại Điều 11 Thông tư này thực hiện nộp Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn theo tháng.

  1. Sửa đổi, bổ sung Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 về Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN).
  2. Bỏ quy định xác định doanh thu tính thuế TNDN đối với hàng hóa, dịch vụ tiêu dùng nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp quy định tại điểm b khoản 3 Điều 5 Thông tư số 78/2014/TT-BTC, cụ thể như sau:

b) Đối với hàng hoá, dịch vụ dùng để trao đổi (không bao gồm hàng hoá, dịch vụ sử dụng để tiếp tục quá trình sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp) được xác định theo giá bán của sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ cùng loại hoặc tương đương trên thị trường tại thời điểm trao đổi.

          Ví dụ: Doanh nghiệp A có chức năng sản xuất phụ tùng ôtô và lắp ráp ôtô. Doanh nghiệp A dùng sản phẩm lốp ôtô do doanh nghiệp sản xuất để trưng bày, giới thiệu sản phẩm hoặc dùng lốp ôtô để tiếp tục lắp ráp thành ôtô hoàn chỉnh thì trong trường hợp này sản phẩm lốp ôtô của doanh nghiệp không phải quy đổi để tính vào doanh thu tính thuế thu nhập doanh nghiệp.

          Ví dụ: Doanh nghiệp B là doanh nghiệp sản xuất máy tính. Trong năm doanh nghiệp B có xuất một số máy tính do chính doanh nghiệp sản xuất cho cán bộ công nhân viên để dùng  làm việc tại doanh nghiệp thì các sản phẩm máy tính này không phải quy đổi để tính vào doanh thu tính thuế thu nhập doanh nghiệp”.

  1. Bổ sung hướng dẫn tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế đối với trường hợp mua hàng hóa dịch vụ có hóa đơn in trực tiếp từ máy tính tiền theo quy định của pháp luật về hóa đơn quy định tại khoản 1 khoản 1 Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC, cụ thể như sau:

Trường hợp doanh nghiệp mua hàng hóa, dịch vụ liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và có hóa đơn in trực tiếp từ máy tính tiền theo quy định của pháp luật về hóa đơn; hóa đơn này nếu có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên thì doanh nghiệp căn cứ vào hóa đơn này và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt của doanh nghiệp để tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế.

           Trường hợp doanh nghiệp mua hàng hóa, dịch vụ liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và có hóa đơn in trực tiếp từ máy tính tiền theo quy định của pháp luật về hóa đơn; hóa đơn này nếu có giá trị dưới 20 triệu đồng và có thanh toán bằng tiền mặt thì doanh nghiệp căn cứ vào hóa đơn này và chứng từ thanh toán bằng tiền mặt của doanh nghiệp để tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế”.

  1. Sửa đổi 2 tiêu chí hướng dẫn về ưu đãi thuế TNDN đối với dự án có quy mô lớn quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 19 Thông tư số 78/2014/TT-BTC cho phù hợp với quy định của Luật Thuế TNDN và Nghị định số 218/2013/NĐ-CP, cụ thể như sau:

Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới trong lĩnh vực sản xuất (trừ dự án sản xuất mặt hàng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt, dự án khai thác khoáng sản) được hưởng ưu đãi thuế TNDN nếu đáp ứng một trong hai tiêu chí sau:

– Dự án có quy mô vốn đầu tư tối thiểu 6 (sáu) nghìn tỷ đồng (Thông tư 78/2014/TT-BTC quy định là dự án có quy mô vốn đầu tư đăng ký lần đầu tối thiểu 6 (sáu) nghìn tỷ đồng), thực hiện giải ngân không quá 3 năm kể từ khi được cấp Giấy chứng nhận đầu tư và có tổng doanh thu tối thiểu đạt 10 (mười) nghìn tỷ đồng/năm chậm nhất sau 3 năm kể từ năm có doanh thu (chậm nhất năm thứ 4 kể từ năm có doanh thu doanh nghiệp phải đạt tổng doanh thu tối thiểu đạt 10 (mười) nghìn tỷ đồng/năm).

– Dự án có quy mô vốn đầu tư tối thiểu 6 (sáu) nghìn tỷ đồng (Thông tư 78/2014/TT-BTC quy định là dự án có quy mô vốn đầu tư đăng ký lần đầu tối thiểu 6 (sáu) nghìn tỷ đồng), thực hiện giải ngân không quá 3 năm kể từ khi được cấp Giấy chứng nhận đầu tư và sử dụng trên 3.000 lao động chậm nhất sau 3 năm kể từ năm có doanh thu (chậm nhất năm thứ 4 kể từ năm có doanh thu doanh nghiệp phải đạt điều kiện sử dụng số lao động thường xuyên bình quân năm trên 3.000 lao động).

  1. Về hiệu lực thi hành:

Các nội dung hướng dẫn nêu trên có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 9 năm 2014.

Đối với những trường hợp thực hiện thủ tục, mẫu biểu theo các Thông tư được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư 119/2014/TT-BTC mà doanh nghiệp cần thời gian chuẩn bị thì doanh nghiệp được chủ động lựa chọn thủ tục, mẫu biểu theo quy định hiện hành và theo quy định sửa đổi, bổ sung để tiếp tục thực hiện đến hết 31/10/2014 mà không cần thông báo, đăng ký với cơ quan thuế.

Thủ tục đăng ký thuế lần đầu đối với tổ chức kinh doanh không thành lập theo Luật Doanh Nghiệp

Asadona xin giới thiệu Thủ tục đăng ký thuế lần đầu đối với các trường hợp đặc biệt: Những trường hợp tổ chức kinh doanh không thành lập theo Luật Doanh Nghiệp hoặc không qua bộ phận một cửa liên thông của Sở Kế hoạch và Đầu tư các tỉnh.
Khách hàng lưu ý thông tin này nhằm phục vụ việc tra cứu, tất cả khách hàng của Asadona đã được đăng ký thuế lần đầu qua bộ phận một cửa liên thông của Sở Kế hoạch và Đầu tư nên không cần phải làm các bước dưới đây.

Tải về:

TỜ KHAI ĐĂNG KÝ THUẾ LẦN ĐẦU DÀNH CHO TỔ CHỨC KINH DOANH – MẪU 01-ĐK-TCT

TỜ KHAI ĐĂNG KÝ THUẾ LẦN ĐẦU DÀNH CHO ĐƠN VỊ TRỰC THUỘC – MẪU 02-ĐK-TCT

Thủ tục đăng ký thuế lần đầu đối với người nộp thuế là tổ chức kinh doanhkhông thành lập theo Luật Doanh nghiệp. Trừ Hợp tác xã, tổ hợp (trừ các đơn vị trực thuộc). Trừ trường hợp qua một cửa liên thông.

Trình tự thực hiện: Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận Đăng ký kinh doanh hoặc Giấy phép thành lập và hoạt động hoặc Giấy chứng nhận đầu tư thì NNT chuẩn bị hồ sơ đầy đủ theo đúng quy định (kê khai đầy đủ thông tin vào mẫu tờ khai và các giấy tờ kèm theo) sau đó gửi đến cơ quan thuế để làm thủ tục đăng ký thuế. Cơ quan thuế sẽ kiểm tra hồ sơ đăng ký thuế của NNT, nếu hồ sơ đầy đủ, đúng thủ tục thì sẽ xử lý hồ sơ và cấp mã số thuế cho NNT.

Cách thức thực hiện:

+ Trực tiếp tại trụ sở cơ quan thuế: Cục Thuế.

+ Thông qua hệ thống bưu chính.

Thành phần hồ sơ:

+ Tờ khai đăng ký thuế mẫu 01-ĐK-TCT.

+ Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy phép đầu tư nước ngoài tại Việt Nam; hoặc Bản sao Quyết định thành lập. Riêng đối với một số ngành, nghề đặc biệt do các Bộ, ngành cấp giấy phép hoạt động (như tín dụng, luật sư, bảo hiểm, dầu khí, y tế) thì sử dụng Giấy phép hoạt động thay cho Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.

+ Bản kê chi nhánh, văn phòng đại diện, kho hàng, đơn vị trực thuộc (nếu có)….Mẫu số 01-ĐKT-TCT-BK01, Mẫu số 01-ĐKT-TCT-BK02,Mẫu số 01-ĐKT-TCT-BK03, Mẫu số 01-ĐKT-TCT-BK04.

Trường hợp đơn vị chủ quản thành lập thêm đơn vị trực thuộc thì đơn vị chủ quản phải có hồ sơ gửi cơ quan thuế quản lý trực tiếp để được cấp mã số thuế cho đơn vị trực thuộc mới thành lập thêm, đồng thời bổ sung vào “Bảng kê các đơn vị trực thuộc” của đơn vị chủ quản.

Hồ sơ đăng ký mã số thuế cho đơn vị trực thuộc thành lập thêm gồm:

+ Thông báo thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh theo mẫu 07-MST ban hành kèm theo Thông tư này;

+ Bản sao không yêu cầu chứng thực Quyết định thành lập đơn vị trực thuộc.

– Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).

Thời hạn giải quyết: Chậm nhất không quá 3 ngày làm việc đối với các hồ sơ đăng ký thuế nộp trực tiếp tại các Cục Thuế tính từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ đăng ký thuế (không tính thời gian chỉnh sửa, bổ sung hồ sơ do người nộp thuế kê khai sai sót).

Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức.

Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

+ Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Cục Thuế.

+ Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Cục Thuế.

Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận.

Lệ phí (nếu có): Không

Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

+ Luật Quản lý Thuế số 78/2006/QH 11 ngày 29/11/2006.

+ Nghị định số 85/2007/NĐ-CP ngày 25/05/2007 của Chính phủ.

+ Thông tư 80/2012/TT-BTC ngày 22/05/2012 của Bộ Tài chính.

 

Tóm tắt nghị định 91/2014/NĐ-CP sửa đổi các quy định về thuế

Ngày 01/10/2014 Chính phủ đã ban hành Nghị định 91/2014/NĐ-CP về sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định về thuế. Nghị định đã có những điều chỉnh quan trọng so với các nghị định về thuế trước đó.

1- Bổ sung quy định không tính thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với chênh lệch do đánh giá lại tài sản của doanh nghiệp nhà nước (DNNN) khi cổ phần hóa;

2 – Sửa đổi thời gian miễn thuế từ 01 năm lên không quá 03 năm đối với thu nhập từ thực hiện hợp đồng nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ; thu nhập từ bán sản phẩm làm ra từ công nghệ mới lần đầu tiên áp dụng VN theo quy định của pháp luật và hướng dẫn của Bộ Khoa học và Công nghệ, được miễn thuế từ 01 năm lên tối đa không quá 05 năm kể từ ngày có doanh thu từ bán sản phẩm; thu nhập từ bán sản phẩm sản xuất thử nghiệm trong thời gian sản xuất thử nghiệm theo quy định của pháp luật;

3- Bổ sung quy định cho phép DN được tính vào chi phí được trừ đối với khoản chi có tính chất phúc lợi (chi đám hiếu, hỷ của bản thân và gia đình người lao động; chi nghỉ mát, chi hỗ trợ điều trị; chi hỗ trợ bổ sung kiến thức học tập tại cơ sở đào tạo; chi hỗ trợ gia đình người lao động bị ảnh hưởng bởi thiên tai, địch họa, tai nạn, ốm đau; chi khen thưởng con cái của người lao động có thành tích tốt trong học tập;…) chi trực tiếp cho người lao động không quá 01 tháng lương thực tế thực hiện;

4- Bổ sung quy định cho phép DN được trích khấu hao theo giá trị thực tế đối với ôtô dưới chín chỗ ngồi sử dụng để làm mẫu và lái thử của các cơ sở kinh doanh ôtô;

5- Bổ sung quy định Địa bàn có điều kiện – kinh tế xã hội thuận lợi không bao gồm các quận của đô thị loại đặc biệt, đô thị loại I trực thuộc trung ương và các đô thị loại I trực thuộc tỉnh mới được thành lập từ huyện kể từ ngày 01/01/2009, theo đó, DN có dự án đầu tư tại khu công nghiệp thuộc các địa bàn này được hưởng ưu đãi theo quy định;

6- Bổ sung quy định đối với dự án phân kỳ đầu tư và dự án trang bị bổ sung máy móc thường xuyên được hưởng ưu đãi thuế theo mức ưu đãi đang áp dụng đối với dự án đầu tư lần đầu; đối với dự án đầu tư được cấp giấy phép đầu tư trước ngày 01/01/2014 thì ưu đãi thuế được hưởng cho thời gian ưu đãi còn lại được tính từ ngày 01/01/2014;

7- Bổ sung quy định chuyển tiếp ưu đãi thuế TNDN đối với DN dệt may đáp ứng tiêu chí xuất khẩu bị ngừng ưu đãi thuế do thực hiện cam kết WTO được lựa chọn để hưởng ưu đãi thuế theo các điều kiện DN đáp ứng (ngoài điều kiện ưu đãi do đáp ứng điều kiện về tỷ lệ xuất khẩu) cho thời gian ưu đãi còn lại theo quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật trước đây về thuế TNDN tại thời điểm được cấp Giấy phép thành lập hoặc tại các văn bản quy phạm pháp luật trước đây về thuế TNDN tại thời điểm điều chỉnh do cam kết WTO;

8- Cập nhật thông tin về một số địa bàn tại Phụ lục Danh mục địa bàn ưu đãi thuế TNDN để phù hợp với thực tế (từ thị xã lên thành thành phố);

9- Bổ sung quy định trường hợp chưa có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt do chưa đến thời điểm thanh toán theo hợp đồng thì cơ sở kinh doanh vẫn được kê khai, khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào ;

10-Bổ sung quy định được khấu trừ thuế giá trị gia tăng theo giá trị thực tế đối với ôtô dưới chín chỗ ngồi dùng để làm mẫu và lái thử của các cơ sở kinh doanh ôtô;

11- Bổ sung quy định được trừ khỏi diện thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đối với khoản lợi ích nhận được là nhà ở do DN xây dựng cho công nhân làm việc trong các khu kinh tế, khu công nghiệp;

12- Bổ sung quy định cho phép cá nhân, hộ kinh doanh có thu nhập từ kinh doanh đã thực hiện nộp thuế theo phương pháp khoán không phải quyết toán thuế TNCN;

13- Bổ sung quy định không phải quyết toán thuế đối với cá nhân là đại lý bảo hiểm, đại lý xổ số, bán hàng đa cấp ;

14- Bổ sung quy định trường hợp người nộp thuế tạm ngừng hoạt động kinh doanh đã có văn bản đề nghị gửi cơ quan đăng ký kinh doanh nơi người nộp thuế đã đăng ký thì không phải nộp hồ sơ khai thuế trong thời gian tạm ngừng hoạt động kinh doanh;

15- Bổ sung vào diện được áp dụng biện pháp ưu tiên trong quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, bao gồm: DN có qui mô đầu tư lớn, dự án trọng điểm quốc gia, dự án đầu tư ưu tiên được Thủ tướng Chính phủ chấp thuận trước khi cấp phép đầu tư;

16- Bổ sung quy định về mức doanh thu khai theo quý (thay cho tháng) áp dụng đối với người nộp thuế đáp ứng điều kiện có tổng doanh thu của hàng hóa, dịch vụ của năm trước liền kề từ 50 tỷ đồng trở xuống ;

17- Bổ sung quy định không thực hiện khai quyết toán thuế TNDN các trường hợp chuyển đổi mà bên tiếp nhận kế thừa toàn bộ nghĩa vụ về thuế của DN trước chuyển đổi;

18- Quy định DN không phải kê khai thuế TNDN theo quý mà tạm nộp theo quý quyết toán theo năm.

Tải về Nghị định 91/2014/NĐ-CP

Mua bán công ty tại Biên Hòa Đồng Nai

Mua bán công ty đã xuất hiện tại Việt Nam từ nhiều năm trước và đã có nhiều quy định pháp luật cho hoạt động này. Hoạt động mua bán sát nhập công ty được thực hiện dưới nhiều hình thức như:
– Góp vốn trực tiếp vào doanh nghiệp;
– Mua lại phần vốn góp hoặc cổ phần (hay mua lại công ty);
– Sáp nhập doanh nghiệp;
– Hợp nhất doanh nghiệp và chia tách doanh nghiệp.

Gần đây do việc siết chặt quản lý hóa đơn GTGT, nhiều doanh nghiệp không thể phát hành hóa đơn GTGT để xuất hàng, từ đó phát sinh như cầu mua lại những doanh nghiệp đã phát hành hóa đơn GTGT để sử dụng.

Asadona tư vấn quản lý cho nhiều doanh nghiệp trong tỉnh Đồng Nai, trong quá trình giải quyết vướng mắc cho khách hàng, được sử ủy quyền của khách hàng, hiện tại chúng tôi cần bán một số công ty sau:

1. Công ty TNHH Một Thành Viên

Ngành nghề: Thương mại, dịch vụ, tư vấn.
Thành lập: Tháng 2 năm 2012
Tình trạng: Đang tạm ngừng hoạt động, chưa đóng mã số thuế.
Chi cục thuế quản lý: Chi cục thuế Biên Hòa
Nợ thuế phạt thuế: 5.000.000 đ
Chế độ kế toán: Đã đăng ký phương pháp khấu trừ
Hóa đơn: Đã in và phát hành 10 cuốn hóa đơn GTGT, đã dùng 12 bộ.

2. Công ty TNHH (Hai thành viên)

Ngành nghề: Thương mại, dịch vụ, phân phối.
Thành lập: Tháng 9 năm 2013
Tình trạng: Đang hoạt động bình thường, báo cáo thuế hàng tháng.
Chi cục thuế quản lý: Chi cục thuế Biên Hòa
Nợ thuế phạt thuế: Không. Chưa có vi phạm nào về thuế.
Chế độ kế toán: Đã đăng ký phương pháp khấu trừ.
Hóa đơn: Đã in và phát hành 10 cuốn hóa đơn GTGT, chưa dùng.

3. Công ty TNHH (Hai thành viên)

Ngành nghề: Thương mại, sản xuất.
Thành lập: Tháng 1 năm 2013
Tình trạng: Đang hoạt động bình thường, báo cáo thuế hàng tháng.
Chi cục thuế quản lý: Chi cục thuế Quận 12, TPHCM.
Nợ thuế phạt thuế: Không. Chưa có vi phạm nào về thuế.
Chế độ kế toán: Đã đăng ký phương pháp khấu trừ.
Hóa đơn: Đã in và phát hành 5 cuốn hóa đơn GTGT, đã dùng 4 cuốn, còn lại 1 cuốn.

Ngoài ra, hiện Asadona đang nhận đăng ký bán công ty tại Đồng Nai dành cho những doanh nghiệp muốn dừng hoạt động nhưng không thể giải thể. Vui lòng liên hệ với chúng tôi để được hướng dẫn cụ thể.

Thủ tục đăng ký sử dụng và phát hành hóa đơn đặt in cho công ty mới thành lập

Phản hồi thắc mắc của khách hàng về thủ tục đăng ký sử dụng và phát hành hóa đơn đặt in cho doanh nghiệp mới thành lập. Asadona hướng dẫn khách hàng theo các quy định mới nhất đang áp dụng tại thời điểm tháng 10 năm 2014 như sau:

Thủ tục thông báo phát hành hóa đơn đặt in cho công ty mới

1. Làm mẫu 06/GTGT nộp cơ quan thuế, thời gian xử lý 7 ngày.
Tải về ĐĂNG KÝ PHƯƠNG PHÁP TÍNH THUẾ – MẪU 06/GTGT THÔNG TƯ 156

2. Làm công văn mẫu 3.14 Thông tư 39/2014/TT-BTC nộp cơ quan thuế, thời gian xử lý 7 ngày.
Tải về ĐỀ NGHỊ ĐẶT IN HÓA ĐƠN – MẪU 3.14 THÔNG TƯ 39

3. Đặt in hóa đơn và lấy bộ hóa đơn mẫu. (Sau khi đã có công văn cho phép sử dụng hóa đơn đặt in)

4. Làm Thông báo phát hành hóa đơn trên phần mềm HTKK nộp cơ quan thuế, thời gian xử lý 5 ngày.

5. Hồ sơ cần chuẩn bị:
Bản photo công chứng các giấy tờ: Giấy ĐKKD, CMND Giám đốc, hợp đồng đặt in hóa đơn, bộ hóa đơn mẫu.

Thủ tục mua hóa đơn của cơ quan thuế cho công ty mới

Trường hợp khách hàng sử dụng cách mua hóa đơn của cơ quan thuế thì cần chuẩn bị thêm:

6. Giấy ủy quyền và CMND người mua hóa đơn.

7. Con dấu vuông có MST của doanh nghiệp để đóng lên hóa đơn.

8. Bản cam kết mẫu 3.16 TT39/2014/TT-BTC.

Nếu khách hàng gặp khó khăn trong các Thủ tục đăng ký sử dụng và phát hành hóa đơn đặt in cho công ty mới thành lập trên vui lòng liên hệ với Asadona để được nhân viên hướng dẫn trực tiếp từng bước.

Hướng dẫn xử lý các trường hợp về ký tên và đóng dấu trên hóa đơn

Thủ tục đăng ký kinh doanh

Hướng dẫn xử lý các trường hợp về ký tên và đóng dấu trên hóa đơn

Hướng xử lý các trường hợp về ký và đóng dấu tại tiêu thức Thủ trưởng đơn vị mà kế toán thường vướng mắc và băn khoăn, có thể xử lý theo các cách sau:

1. Đóng dấu treo bên trái hóa đơn.

Cách 1: Thủ trưởng Ủy quyền cho người bán ký và ghi rõ họ tên tại tiêu thức Người bán hàng (Đây là trường hợp mọi người hay áp dụng, theo thông tư 39/2014/TT-BTC về hóa đơn).
Cách 2: Thủ trưởng Ủy quyền Ký thừa ủy quyền (TUQ) cho cán bộ phụ trách dưới 1 cấp, hoặc trưởng bộ phận. Khi đó người được TUQ ký ở tiêu thức Thủ trưởng đơn vị.

2. Ký và đóng dấu tại tiêu thức Thủ trưởng đơn vị.

Cách 1: Thủ trưởng đơn vị ký và đóng dấu tại tiêu thức Thủ trưởng đơn vị (Đây là trường hợp mọi người hay áp dụng, theo thông tư 39/2014/TT-BTC về hóa đơn)..
Cách 2: Thủ trưởng đơn vị Ủy quyền (KT) cho cấp phó ký và đóng dấu tại tiêu thức thủ trưởng đơn vị.
Cách 3: Thủ trưởng đơn vị ủy quyền cho trưởng bộ phận (có thể là kế toán trưởng) ký TUQ tại tiêu thức Thủ trưởng đơn vị và đóng dấu tại đó.

Văn bản liên quan:

1. Căn cứ Điểm 3 Khoản 6 Điều 1 Nghị định 09/2010/NĐ-CP ngày 08/02/2010 của Chính Phủ về việc sửa đổi, bổ sung khoản 1 và 3 điều 10 của Nghị định số 110/2004/NĐ-CP quy định về công tác văn thư hướng dẫn việc ký thừa ủy quyền:
“Trong trường hợp đặc biệt, người đứng đầu cơ quan, tổ chức có thể uỷ quyền cho người đứng đầu một đơn vị trong cơ quan, tổ chức ký thừa uỷ quyền (TUQ.) một số văn bản mà mình phải ký. Việc giao ký thừa uỷ quyền phải được quy định bằng văn bản và giới hạn trong một thời gian nhất định. Người được ký thừa uỷ quyền không được uỷ quyền lại cho người khác ký. Văn bản ký thừa uỷ quyền theo thể thức và đóng dấu của cơ quan, tổ chức uỷ quyền”.

2. Căn cứ Khoản 2d Điều 16 Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/03/2014 của Bộ Tài Chính hướng dẫn về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ (có hiệu lực thi hành từ ngày 01/06/2014):
“Trường hợp thủ trưởng đơn vị không ký vào tiêu thức người bán hàng thì phải có giấy ủy quyền của thủ trưởng đơn vị cho người trực tiếp bán ký, ghi rõ họ tên trên hóa đơn và đóng dấu của tổ chức vào phía trên bên trái của tờ hóa đơn.”

3. Công văn Số:4244 /CT-TTHT ngày 04/06/2014 của Cục thuế Hồ Chí Minh.

4. Công văn Số: 5783/CT-TTHT ngày 18/07/2014 của Cục thuế Hồ Chí Minh.

Một số tóm tắt từ các buổi tập huấn thông tư 119

Một số tóm tắt từ các buổi tập huấn thông tư 119

Nắm bắt hết một thông tư mới không phải là điều dễ dàng, đặc biệt đối với những chủ doanh nghiệp mà công việc ưu tiên của họ là kinh doanh. Nhưng họ cũng không thể không biết những quy định mới về thuế. Asadona giới thiệu một số tóm tắt từ các buổi tập huấn thông tư 119 đến khách hàng tham khảo.
1. Cá nhân cho thuê nhà 1 năm 100 triệu trở xuống hoặc “trung bình ” 1 tháng 8.4 triệu trở xuống thì không phải mua hóa đơn của chi cục thuế. Bên mua (là doanh nghiệp) chỉ cần hợp đồng+ chứng từ chi tiền là được tính vào chi phí.
2. Doanh nghiệp mới thành lập chỉ cần có dự án kinh doanh (cái này do cty tựlàm) sẽ được tính thuế gtgt theo phương pháp khấu trừ.

3.Từ 02/08/2014 hóa đơn trên 20 triệu phải thanh toán không dùng tiền mặt, kể cả hóa đơn trực tiếp nếu không sẽ bị loại khỏi chi phí. (trước 2/8/2014 thì vẫn được tính vào chi phí nhé).

4.Hàng hóa xuất dùng nội bộ, nguyên liệu, bán thành phẩm không phải kê khai nộp thuế.

5. Hàng hóa cho vay, cho mượn không phải kê khai nộp thuế. Chỉ cần hợp đồng, phiếu xuất kho.

6.Doanh nghiệp đang hoạt động làm theo phương pháp kê khai nào thì chi nhánh làm theo phương pháp đó.

7. Bỏ ghi chú thời hạn trả chậm trên tờ khai.

8. Bỏ đăng ký tài khoản tiền vay với cơ quan thuế.

9. Doanh nghiệp mới thành lập báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn theo quý kể từ 1/9. (không phải báo cáo theo tháng).

10. Chi phí cho, biếu tặng khống chế không quá 15% tổng chi phí.

11. các khoản mang tính chất phúc lợi như nghỉ mát, bảo hiểm tự nguyện, bảo hiểm nhân thọ… được tính vào chi phí không quá 1 triệu/người/tháng.

12. giá trị xe hơi trên 1.6 tỷ, ví dụ mua xe 4 tỉ, khấu hao 1.6 tỉ, khi bán đi thì giá trị còn lại là = 4 tỉ – số đã khấu hao.

13. DN có doanh thu từ 20 tỉ/năm trở xuống thì thuế TNDN là 20%, trên 20 tỉ là 22%.