Các quy định về người đại diện theo pháp luật của công ty

nguoi-dai-dien-theo-phap-luat

Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp là người quan trọng nhất theo pháp lý doanh nghiệp. Luật doanh nghiệp 2014 có một thay đổi lớn là cho phép doanh nghiệp có nhiều hơn một người đại diện theo pháp luật. Asadona xin giới thiệu một số quy định về người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp được quy định tại Luật doanh nghiệp 2014.

Điều 13. Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp

  1. Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp là cá nhân đại diện cho doanh nghiệp thực hiện các quyền và nghĩa vụ phát sinh từ giao dịch của doanh nghiệp, đại diện cho doanh nghiệp với tư cách nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trước Trọng tài, Tòa án và các quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.
  2. Công ty trách nhiệm hữu hạn và công ty cổ phần có thể có một hoặc nhiều người đại diện theo pháp luật. Điều lệ công ty quy định cụ thể số lượng, chức danh quản lý và quyền, nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp.
  3. Doanh nghiệp phải bảo đảm luôn có ít nhất một người đại diện theo pháp luật cư trú tại Việt Nam. Trường hợp doanh nghiệp chỉ có một người đại diện theo pháp luật thì người đó phải cư trú ở Việt Nam và phải ủy quyền bằng văn bản cho người khác thực hiện quyền và nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật khi xuất cảnh khỏi Việt Nam. Trường hợp này, người đại diện theo pháp luật vẫn phải chịu trách nhiệm về việc thực hiện quyền và nghĩa vụ đã ủy quyền.
  4. Trường hợp hết thời hạn ủy quyền theo khoản 3 Điều này mà người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp chưa trở lại Việt Nam và không có ủy quyền khác thì thực hiện theo quy định sau đây:
  5. a) Người được ủy quyền vẫn tiếp tục thực hiện các quyền và nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp tư nhân trong phạm vi đã được ủy quyền cho đến khi người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp trở lại làm việc tại doanh nghiệp;
  6. b) Người được ủy quyền vẫn tiếp tục thực hiện các quyền và nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật của công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty hợp danh trong phạm vi đã được ủy quyền cho đến khi người đại diện theo pháp luật của công ty trở lại làm việc tại công ty hoặc cho đến khi chủ sở hữu công ty, Hội đồng thành viên, Hội đồng quản trị, quyết định cử người khác làm người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp.
  7. Trường hợp doanh nghiệp chỉ có một người đại diện theo pháp luật và người này vắng mặt tại Việt Nam quá 30 ngày mà không ủy quyền cho người khác thực hiện các quyền và nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp hoặc bị chết, mất tích, tạm giam, kết án tù, bị hạn chế hoặc mất năng lực hành vi dân sự thì chủ sở hữu công ty, Hội đồng thành viên, Hội đồng quản trị cử người khác làm người đại diện theo pháp luật của công ty.
  8. Đối với công ty trách nhiệm hữu hạn có hai thành viên, nếu có thành viên là cá nhân làm người đại diện theo pháp luật của công ty bị tạm giam, kết án tù, trốn khỏi nơi cư trú, bị mất hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc bị Tòa án tước quyền hành nghề vì phạm tội buôn lậu, làm hàng giả, kinh doanh trái phép, trốn thuế, lừa dối khách hàng và tội khác theo quy định của Bộ luật hình sự thì thành viên còn lại đương nhiên làm người đại diện theo pháp luật của công ty cho đến khi có quyết định mới của Hội đồng thành viên về người đại diện theo pháp luật của công ty.
  9. Trong một số trường hợp đặc biệt, Tòa án có thẩm quyền có quyền chỉ định người đại diện theo pháp luật trong quá trình tố tụng tại Tòa án.

Điều 14. Trách nhiệm của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp

  1. Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp có trách nhiệm sau đây:
  2. a) Thực hiện các quyền và nghĩa vụ được giao một cách trung thực, cẩn trọng, tốt nhất nhằm bảo đảm lợi ích hợp pháp của doanh nghiệp;
  3. b) Trung thành với lợi ích của doanh nghiệp; không sử dụng thông tin, bí quyết, cơ hội kinh doanh của doanh nghiệp, không lạm dụng địa vị, chức vụ và sử dụng tài sản của doanh nghiệp để tư lợi hoặc phục vụ lợi ích của tổ chức, cá nhân khác;
  4. c) Thông báo kịp thời, đầy đủ, chính xác cho doanh nghiệp về việc người đại diện đó và người có liên quan của họ làm chủ hoặc có cổ phần, phần vốn góp chi phối tại các doanh nghiệp khác.
  5. Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp chịu trách nhiệm cá nhân đối với những thiệt hại cho doanh nghiệp do vi phạm nghĩa vụ quy định tại khoản 1 Điều này.

Điều 15. Người đại diện theo ủy quyền của chủ sở hữu, thành viên, cổ đông là tổ chức

  1. Người đại diện theo ủy quyền của chủ sở hữu, thành viên, cổ đông công ty là tổ chức phải là cá nhân được ủy quyền bằng văn bản nhân danh chủ sở hữu, thành viên, cổ đông đó thực hiện các quyền và nghĩa vụ theo quy định của Luật này.
  2. Trường hợp Điều lệ công ty không có quy định khác thì việc cử người đại diện theo ủy quyền thực hiện theo quy định sau đây:
  3. a) Tổ chức là thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên có sở hữu ít nhất 35% vốn điều lệ có thể ủy quyền tối đa 03 người đại diện;
  4. b) Tổ chức là cổ đông công ty cổ phần có sở hữu ít nhất 10% tổng số cổ phần phổ thông có thể ủy quyền tối đa 03 người đại diện.
  5. Trường hợp chủ sở hữu, thành viên, cổ đông công ty là tổ chức cử nhiều người đại diện theo ủy quyền thì phải xác định cụ thể phần vốn góp, số cổ phần, cho mỗi người đại diện. Trường hợp chủ sở hữu, thành viên, cổ đông công ty không xác định phần vốn góp, số cổ phần tương ứng cho mỗi người đại diện theo ủy quyền, phần vốn góp, số cổ phần sẽ được chia đều cho số lượng người đại diện theo ủy quyền.
  6. Việc chỉ định người đại diện theo ủy quyền phải bằng văn bản, phải thông báo cho công ty và chỉ có hiệu lực đối với công ty kể từ ngày công ty nhận được thông báo. Văn bản ủy quyền phải có các nội dung chủ yếu sau đây:
  7. a) Tên, mã số doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở chính của chủ sở hữu, thành viên, cổ đông;
  8. b) Số lượng người đại diện theo ủy quyền và tỷ lệ cổ phần, phần vốn góp tương ứng mỗi nguời đại diện theo ủy quyền;
  9. c) Họ, tên, địa chỉ thường trú, quốc tịch, số Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của từng người đại diện theo ủy quyền;
  10. d) Thời hạn ủy quyền tương ứng của từng người đại diện theo ủy quyền; trong đó ghi rõ ngày bắt đầu được ủy quyền;

đ) Họ, tên, chữ ký của người đại diện theo pháp luật của chủ sở hữu, thành viên, cổ đông và của người đại diện theo ủy quyền.

  1. Người đại diện theo ủy quyền phải có các tiêu chuẩn và điều kiện sau đây:
  2. a) Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;
  3. b) Không thuộc đối tượng bị cấm thành lập và quản lý doanh nghiệp;
  4. c) Thành viên, cổ đông là công ty có phần vốn góp hay cổ phần do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ không được cử vợ hoặc chồng, cha đẻ, cha nuôi, mẹ đẻ, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi, anh ruột, chị ruột, em ruột của người quản lý và của người có thẩm quyền bổ nhiệm người quản lý công ty làm người đại diện theo ủy quyền tại công ty khác;
  5. d) Các tiêu chuẩn và điều kiện khác do Điều lệ công ty quy định.

Điều 16. Trách nhiệm của người đại diện theo ủy quyền của chủ sở hữu, thành viên, cổ đông là tổ chức

  1. Người đại diện theo ủy quyền nhân danh chủ sở hữu, thành viên, cổ đông thực hiện các quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu, thành viên, cổ đông tại Hội đồng thành viên, Đại hội đồng cổ đông theo quy định của Luật này. Mọi hạn chế của chủ sở hữu, thành viên, cổ đông đối với người đại diện theo ủy quyền trong việc thực hiện các quyền, nghĩa vụ của chủ sở hữu, thành viên, cổ đông tương ứng tại Hội đồng thành viên, Đại hội đồng cổ đông đều không có hiệu lực đối với bên thứ ba.
  2. Người đại diện theo ủy quyền có trách nhiệm tham dự đầy đủ cuộc họp của Hội đồng thành viên, Đại hội đồng cổ đông; thực hiện các quyền và nghĩa vụ được ủy quyền một cách trung thực, cẩn trọng, tốt nhất, bảo vệ lợi ích hợp pháp của chủ sở hữu, thành viên, cổ đông ủy quyền.
  3. Người đại diện theo ủy quyền chịu trách nhiệm trước chủ sở hữu, thành viên, cổ đông ủy quyền do vi phạm các nghĩa vụ quy định tại Điều này. Chủ sở hữu, thành viên, cổ đông ủy quyền chịu trách nhiệm trước bên thứ ba đối với trách nhiệm phát sinh liên quan đến quyền và nghĩa vụ được thực hiện thông qua người đại diện theo ủy quyền.

Thủ tục hành chính mới về an toàn thực phẩm

giay-chung-nhan-ve-sinh-an-toan-thuc-pham-1024x824

Thủ tục hành chính mới ban hành về lĩnh vực an toàn thực phẩm thuộc phạm vi, chức năng quản lý của Bộ Công Thương

Ngày 15/04/2016, Bộ Công Thương đã ban hành Quyết định số 1471/QĐ-BCT về việc công bố thủ tục hành chính mới ban hành về lĩnh vực an toàn thực phẩm thuộc phạm vi, chức năng quản lý của Bộ Công Thương.

Theo đó, thủ tục hành chính mới ban hành thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Công Thương bao gồm: Cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện an toàn thực phẩm đối với cơ sở sản xuất thực phẩm nhỏ lẻ; Cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện an toàn thực phẩm (trường hợp bị mất, thất lạc hoặc bị hỏng) đối với cơ sở sản xuất thực phẩm nhỏ lẻ.

Cụ thể, đối với việc Cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện an toàn thực phẩm đối với cơ sở sản xuất thực phẩm nhỏ lẻ, các cơ sở sản xuất sản phẩm thực phẩm nhỏ lẻ thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Công Thương đăng ký hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm với Cơ quan do Ủy ban nhân dân các tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương phân cấp quản lý và tổ chức thực hiện (sau đây gọi là Cơ quan cấp Giấy chứng nhận); Các cơ sở sản xuất thực phẩm nhỏ lẻ quy định tại Khoản 2 Điều 1 Thông tư số 57/2015/TT-BCT ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm trong sản xuất thực phẩm nhỏ lẻ thuộc trách nhiệm quản lý nhà nước của Bộ Công Thương nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm cho Cơ quan cấp Giấy chứng nhận trực tiếp hoặc theo đường bưu điện.

Đối với việc cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện an toàn thực phẩm đối với cơ sở sản xuất thực phẩm nhỏ lẻ , trường hợp cấp lại do Giấy chứng nhận bị mất hoặc bị hỏng. Trong thời hạn 10 (mười) ngày làm việc kể từ ngày nhận được Đơn đề nghị hợp lệ, căn cứ hồ sơ lưu, cơ quan có thẩm quyền đã cấp Giấy chứng nhận xem xét và cấp lại, trường hợp từ chối cấp lại, phải có văn bản thông báo nêu rõ lý do. Trường hợp cấp lại do cơ sở thay đổi vị trí địa lý của địa điểm sản xuất, kinh doanh; thay đổi, bổ sung quy trình sản xuất, mặt hàng kinh doanh và khi Giấy chứng nhận hết hiệu lực. Thủ tục, quy trình cấp lại Giấy chứng nhận thực hiện như trường hợp cấp lần đầu. Trường hợp cấp lại do cơ sở có thay đổi tên cơ sở, chủ cơ sở hoặc người được ủy quyền, địa chỉ nhưng không thay đổi vị trí địa lý và toàn bộ quy trình sản xuất, mặt hàng kinh doanh. Trong thời hạn 10 (mười) ngày làm việc kể từ ngày nhận được Đơn đề nghị hợp lệ, căn cứ hồ sơ lưu, cơ quan có thẩm quyền đã cấp Giấy chứng nhận xem xét và cấp lại, trường hợp từ chối cấp lại, phải có văn bản thông báo nêu rõ lý do, v.v…

Quyết định số 1471/QĐ-BCT có hiệu lực từ ngày 15/04/2016.

Tải về THÔNG TƯ 57/2015/TT-BCT

Trích Thông tư 57/2015/TT-BTC

Đối tượng áp dụng của Thông tư

a) Các tổ chức, cá nhân sản xuất thực phẩm nhỏ lẻ thuộc trách nhiệm quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm của Bộ Công Thương gồm: Các cơ sở do cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình sản xuất thực phẩm nhỏ lẻ được cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật (sau đây gọi chung là cơ sở hoặc cơ sở sản xuất thực phẩm nhỏ lẻ); Các tổ chức, cá nhân sản xuất thực phẩm nhỏ lẻ không thuộc đối tượng phải đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật thực hiện cam kết bảo đảm an toàn thực phẩm với cơ quan có thẩm quyền tại địa phương do Ủy ban nhân dân tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương quy định và phân cấp quản lý.

Điều kiện chung bảo đảm an toàn thực phẩm đối với cơ sở sản xuất thực phẩm nhỏ lẻ

1. Chủ cơ sở và người trực tiếp tham gia sản xuất phải có Giấy xác nhận kiến thức về an toàn thực phẩm (còn hiệu lực) do cơ quan có thẩm quyền cấp.
2. Chủ cơ sở có trách nhiệm tổ chức khám sức khỏe cho chủ cơ sở và những người tham gia trực tiếp sản xuất của cơ sở định kỳ ít nhất 01 (một) lần/ năm tại cơ sở y tế cấp quận/huyện trở lên. Hồ sơ khám sức khoẻ của chủ cơ sở và người trực tiếp tham gia sản xuất của cơ sở phải được lưu trữ đầy đủ tại cơ sở sản xuất. Chủ cơ sở và người sản xuất trực tiếp tại cơ sở phải có Giấy xác nhận đủ sức khỏe để sản xuất thực phẩm do cơ sở y tế cấp quận/huyện trở lên cấp.

Điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm đối với khu vực sản xuất thực phẩm

1. Khu vực sản xuất thực phẩm phải được bố trí tại địa điểm không bị ngập nước, đọng nước, ô nhiễm bụi, hóa chất độc hại, không bị ảnh hưởng bởi động vật, côn trùng, vi sinh vật gây hại và có khoảng cách an toàn với các nguồn gây ô nhiễm khác.
2. Các công đoạn sản xuất sản phẩm thực phẩm phải được bố trí theo nguyên tắc và quy trình chế biến một chiều từ nguyên liệu đầu vào đến sản phẩm cuối cùng.
3. Nền nhà khu vực sản xuất phải bằng phẳng, thoát nước tốt, không gây trơn trượt, không đọng nước và dễ làm vệ sinh; trần nhà không bị dột, thấm nước, rêu mốc và đọng nước.

Bảng giá đăng ký kinh doanh trọn gói tại Đồng Nai

dang-ky-kinh-doanh-tron-goi

ĐĂNG KÝ KINH DOANH ĐỒNG NAI tư vấn và thay mặt khách hàng liên hệ với cơ quan nhà nước, thực hiện ĐỦ và ĐÚNG các thủ tục pháp lý, giúp khách hàng tối ưu hiệu quả công việc kinh doanh. Dưới đây là bảng giá dịch vụ đăng ký kinh doanh – dịch vụ thành lập công ty tại Đồng Nai. Bảng giá dịch vụ đăng ký kinh doanh trọn gói từ khi bắt đầu thành lập doanh nghiệp đến khi ra được hóa đơn GTGT:

TT Công việc: Đăng ký kinh doanh (Gói 1A) Thời gian Phí nhà nước Phí dịch vụ
1 Soạn hồ sơ DKKD, lập văn bản ủy quyền tại UBND phường. 100.000 1.200.000
2 Nộp, nhận kết quả hồ sơ đăng ký kinh doanh 5 ngày 200.000
3 Đăng ký thuế lần đầu(Hồ sơ đăng ký mã số thuế, đăng ký các khoản thuế, chế độ kế toán, năm tài chính, nộp một cửa cùng hồ sơ ĐKKD)
4 Làm con dấu pháp nhân và Thông báo chứng nhận sử dụng mẫu dấu. 3 ngày 700.000
5 In ấn đóng cuốn hồ sơ đăng ký kinh doanh. Lập các văn bản điều lệ, quyết định bổ nhiệm, xác nhận vốn góp, hợp đồng lao động…
  Tổng 8 ngày 2.200.000 đồng

Khách hàng cung cấp:

Chứng minh nhân dân các thành viên: 5 bản sao công chứng.

 

TT Công việc: Khai thuế lần đầu (Gói 2A) Thời gian Phí nhà nước Phí dịch vụ
6 Soạn, nộp tờ khai đăng ký phương pháp khấu trừ thuế (Mẫu 06) 7 ngày 1.200.000
7 Soạn, nộp tờ khai đăng ký sử dụng hóa đơn tự in (Mẫu 3.14) 7 ngày
8 Nộp tờ khai thuế môn bài tại chi cục thuế. Nộp thuế môn bài tại kho bạc nhà nước.(Trường hợp thuế môn bài bậc 4, cả năm 2016) 1.000.000
9 Đăng công bố thành lập doanh nghiệp trên cổng thông tin Bộ Kế hoạch đầu tư. 300.000
10 Thiết kế và đặt in hóa đơn (5 cuốn, 1 màu) 1.200.000
11 Soạn, nộp hồ sơ Thông báo phát hành hóa đơn tại chi cục thuế.
12 Đăng ký khai thuế qua mạng và mua chữ ký số 4 năm. 2.000.000
13 Đăng ký tài khoản ngân hàng với cơ quan thuế, đăng ký nộp thuế điện tử, báo cáo thuế không phát sinh 6 tháng đầu.
  Tổng 14 ngày 5.700.000 đồng

Ghi chú:

  • Giá trên chưa bao gồm thuế GTGT (Có thể xuất hóa đơn GTGT cho toàn bộ chi phí).
  • Giảm ngay 200.000 khi khách hàng thanh toán một lần cả 2 gói dịch vụ.
  • Khách hàng không cần đi lại. Chỉ cần ký hồ sơ gửi qua đường bưu điện.

Kết quả thu hút đầu tư tại Đồng Nai trong tháng 8/2016

dau-tu-tai-dong-nai-1024x682

Kết quả thu hút đầu tư tại Đồng Nai trong 8 tháng đầu năm 2016

  1. Tổng số vốn đầu tư trong nước thu hút từ 01/01/2016 đến 23/8/2016 là 8.298,6 tỷ đồng, trong đó:
  2. Dự án cấp mới: 25 dự án, tổng vốn đăng ký 7.868,2 tỷ đồng, trong đó:

– Số dự án ngoài KCN: 18 dự án, vốn đăng ký 7.229 tỷ đồng.

– Số dự án trong KCN: 07 dự án, vốn đăng ký 639 tỷ đồng.

  1. Dự án điều chỉnh vốn đầu tư: 04 dự án, tổng vốn đăng ký điều chỉnh tăng thêm 430,4 tỷ đồng, trong đó:

– Số dự án ngoài KCN: 02 dự án, vốn tăng 318,4 tỷ đồng.

– Số dự án trong KCN: 02 dự án, vốn đăng ký 112 tỷ đồng.

  1. Số dự án đã thu hồi Giấy chứng nhận đầu tư từ 01/01/2016 đến 23/8/2016 là 04 dự án với tổng vốn thu hồi là 55,7 tỷ đồng, trong đó:

– Số dự án ngoài Khu công nghiệp: 01 dự án với tổng vốn thu hồi là 55,7 tỷ đồng.

– Số dự án trong Khu công nghiệp: 03 dự án với tổng vốn thu hồi là 1.646,6 tỷ đồng.

  1. Số dự án đầu tư nước ngoài lũy kế đến ngày 23/8/2016:

Tổng số dự án đầu tư nước ngoài luỹ kế được cấp giấy chứng nhận đầu tư, chủ trương đầu tư là 666 dự án với tổng vốn đầu tư 183.991,1 tỷ đồng, trong đó:

– Số dự án còn hiệu lực: 629 dự án với tổng vốn 154.308,2 tỷ đồng, bao gồm:

+ Ngoài KCN: 261 dự án, vốn đăng ký 104.219,1 tỷ đồng.

+ Trong KCN: 368 dự án, vốn đăng ký 50.017,1 tỷ đồng.

– Số dự án thu hồi: 37 dự án, tổng vốn thu hồi 29.682,9 tỷ đồng, gồm:

+ Ngoài KCN: 34 dự án, vốn đăng ký 28.036,3 tỷ đồng.

+ Trong KCN: 03 dự án, vốn đăng ký 1.646,6 tỷ đồng.

 

Kết quả thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài FDI 8 tháng đầu năm 2016

Tổng vốn đăng ký cấp mới và dự án tăng vốn 8 tháng đầu năm 2016 tính đến ngày 19/8/2016 là 1.498 triệu USD, đạt 95,4% so với cùng kỳ năm 2015 (1.570 triệu USD), đạt 150% kế hoạch năm. Trong đó cấp mới 67 dự án với tổng vốn 788,4 triệu USD (trong số các dự án cấp mới có 15 dự án có vốn đầu tư trên 10 triệu USD, vốn đầu tư đăng ký 663 triệu USD chiếm 84% tổng vốn đầu tư mới); 61 dự án điều chỉnh vốn với tổng vốn tăng thêm 709,6 triệu USD (trong số các dự án tăng vốn có 22 dự án có vốn đầu tư trên 10 triệu USD, vốn đầu tư đăng ký tăng thêm 622 triệu USD chiếm 87,7% tổng vốn tăng thêm).

 

Về lĩnh vực đầu tư: Các dự án thu hút đầu tư tại Đồng Nai phù hợp với chủ trương thu hút đầu tư của tỉnh là thu hút có chọn lọc, ưu tiên chọn dự án công nghệ cao, lao động có tay nghề, dự án sản xuất công nghiệp hỗ trợ, dự án thân thiện môi trường… Các dự án đầu tư điều chỉnh có nội dung đa dạng như điều chỉnh nhà đầu tư, bổ sung mục tiêu hoạt động, mở rộng quy mô dự án, tăng vốn đầu tư và vốn góp…

Về quốc gia: Nhà đầu tư nước ngoài đầu tư tại Đồng Nai chủ yếu thuộc các quốc gia châu Á, phần lớn vẫn là các dự án của Hàn Quốc, Nhật Bản, Đài Loan, Thái Lan,… Trong đó 28 dự án đầu tư Hàn Quốc có tổng vốn đầu tư đăng ký là 130 triệu USD (chiếm 42% tổng số dự án và chiếm 16,5% tổng vốn đầu tư của các dự án FDI thu hút mới); 11 dự án Nhật Bản có tổng vốn đầu tư đăng ký là 52 triệu USD (chiếm 16,4% tổng số dự án và chiếm 6,6% tổng vốn đầu tư của các dự án FDI thu hút mới) và 07 dự án Đài Loan có tổng vốn đầu tư đăng ký là 36,5 triệu USD (chiếm 10,5% tổng số dự án và chiếm 4,6% tổng vốn đầu tư của các dự án FDI thu hút mới).

Lũy kế đến ngày 19/8/2016 trên địa bàn tỉnh có là 1.637 dự án với tổng vốn đầu tư 29.787 triệu USD, trong đó số dự án còn hiệu lực là 1.239 dự án tổng vốn 25.206 triệu USD; 398 dự án thu hồi tổng vốn 4.581 triệu USD. Các dự án đầu tư FDI của các nhà đầu tư đến từ 43 quốc gia và vùng lãnh thổ, dẫn đầu là Hàn Quốc, Đài Loan, Nhật Bản.

Một số dự án tiêu biểu trong 8 tháng đầu năm 2016:

Dự án cấp mới:

– Dự án thành phố Amata Long Thành của Công ty cổ phần trách nhiệm hữu hạn Amata Việt Nam với vốn đầu tư đăng ký trên 309 triệu USD (Thái Lan);

– Dự án Công ty TNHH Dong Won Việt Nam với vốn đầu tư đăng ký là 60 triệu USD (Hàn Quốc);

– Dự án Nhà máy sản xuất của Công ty TNHH Promax Textile, với vốn đầu tư đăng ký là 55 triệu USD (Brunei);

– Dự án Công ty TNHH Great Kingdom Giang Điền, với vốn đầu tư đăng ký là 50 triệu USD (Brunei);

– Dự án Trung tâm thương mại Big C Tân Hiệp, với vốn đầu tư đăng ký 23,4 triệu USD (Hồng Kông);

Dự án tăng vốn:

– Dự án Bệnh viện Đại học Y dược Shink Mark của Đài Loan tại phường Long Bình Tân, thành phố Biên Hòa với vốn đầu tư đăng ký tăng thêm 100 triệu USD;

– Dự án Công ty TNHH Shing Mark Vina của British Virgin Islands tại KCN Bàu Xéo với vốn đầu tư đăng ký tăng thêm 100 triệu USD;

– Dự án Công ty TNHH Hewaseung Vina của Hàn Quốc tại KCN Nhơn Trạch 1 với vốn đầu tư đăng ký tăng thêm 70 triệu USD;

– Dự án Công ty Công ty TNHH Dong -Il Việt Nam của Hàn Quốc tại KCN Long Thành với vốn đầu tư đăng ký tăng thêm 51 triệu USD;

– Dự án Công ty TNHH Mitsuba M-Tech Việt Nam của Nhật Bản tại KCN Loteco với vốn đầu tư đăng ký tăng thêm 50 triệu USD.

Giấy phép hành nghề khoan giếng

khoan-gieng

Gần đây các doanh nghiệp khoan giếng gặp khó khăn khi bị cơ quan chức năng yêu cầu cung cấp “Giấy phép hành nghề khoan nước dưới đất” trong khi hoạt động. Giấy phép này là gì và bị điều chỉnh bởi những quy định nào? Asadona xin cung cấp thông tin giúp doanh nghiệp tham khảo và thực hiện.

 

Căn cứ Luật tài nguyên nước năm 2012

“Điều 36. Hành nghề khoan nước dưới đất

Việc khoan điều tra, khảo sát, thăm dò và khoan khai thác nước dưới đất phải do tổ chức, cá nhân được phép hành nghề khoan nước dưới đất thực hiện.

Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định việc hành nghề khoan nước dưới đất.”

 

“Điều 44. Đăng ký, cấp phép khai thác, sử dụng tài nguyên nước

  1. Các trường hợp khai thác, sử dụng tài nguyên nước không phải đăng ký, không phải xin phép:

a) Khai thác, sử dụng nước cho sinh hoạt của hộ gia đình;

b) Khai thác, sử dụng nước với quy mô nhỏ cho sản xuất, kinh doanh, dịch vụ;

c) Khai thác, sử dụng nước biển để sản xuất muối;

d) Khai thác, sử dụng nước phục vụ các hoạt động văn hóa, tôn giáo, nghiên cứu khoa học;

đ) Khai thác, sử dụng nước cho phòng cháy, chữa cháy, ứng phó, khắc phục sự cố ô nhiễm, dịch bệnh và các trường hợp khẩn cấp khác theo quy định của pháp luật về tình trạng khẩn cấp.

  1. Trường hợp khai thác nước dưới đất quy định tại các điểm a, b và d khoản 1 Điều này ở các vùng mà mực nước đã bị suy giảm quá mức thì phải đăng ký.
  1. Tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng tài nguyên nước không thuộc các trường hợp quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại Điều 73 của Luật này cấp giấy phép trước khi quyết định việc đầu tư.
  1. Chính phủ quy định cụ thể việc đăng ký, cấp giấy phép khai thác, sử dụng tài nguyên nước”.

Căn cứ Thông tư số 40/2014/TT-BTNMT

” Điều 5. Quy mô ngành nghề khoan nước dưới đất:

  1. Quy mô hành nghề khoan nước dưới đất được quy định như sau:

a) Hành nghề khoan nước dưới đất quy mô nhỏ là hành nghề khoan và lắp đặt các giếng khoan nước dưới đất có đường kính ống chống hoặc ống vách nhỏ hơn 110 milimét và thuộc công trình có lưu lượng nhỏ hơn 200m3/ngày đêm;

b) Hành nghề khoan nước dưới đất quy mô vừa là hành nghề khoan và lắp đặt các giếng khoan nước dưới đất có đường kính ống chống hoặc ống vách nhỏ hơn 250 milimét và thuộc công trình có lưu lượng từ 200m3/ngày đêm đến dưới 3000m3/ngày đêm;

c) Hành nghề khoan nước dưới đất quy mô lớn gồm các trường hợp không quy định tại Điểm a và Điểm b Khoản 1 Điều này.

  1. Công trình quy định tại Khoản 1 Điều này là hệ thống gồm một hoặc nhiều giếng khoan nằm trong một khu vực thăm dò, khai thác nước dưới đất và khoảng cách liền kề giữa chúng không lớn hơn 1000 mét, thuộc sở hữu của một tổ chức hoặc cá nhân; lưu lượng của một công trình là tổng lưu lượng của các giếng khoan thuộc công trình đó.

 

  1. Tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép hành nghề khoan nước dưới đất ở quy mô nào thì được phép hành nghề ở quy mô đó và các quy mô nhỏ hơn; được hành nghề khoan, lắp đặt các lỗ khoan, giếng khoan điều tra, khảo sát để phục vụ mục đích nghiên cứu, đánh giá, quan trắc nước dưới đất và các mục đích khác, có đường kính tương đương với quy định tại Khoản 1 Điều này”.

” Điều 6. Điều kiện để được cấp giấy phép hành nghề khoan nước dưới đất

Tổ chức, cá nhân hành nghề khoan nước dưới đất phải có đủ các điều kiện sau đây:

  1. Có quyết định thành lập tổ chức của cấp có thẩm quyền hoặc một trong các loại giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế, giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp đối với tổ chức, giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh đối với nhóm cá nhân, hộ gia đình do cơ quan có thẩm quyền cấp (sau đây gọi chung là giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh), trong đó có nội dung hoạt động liên quan đến ngành nghề khoan nước dưới đất.
  1. Người đứng đầu tổ chức hoặc người chịu trách nhiệm chính về kỹ thuật của tổ chức, cá nhân hành nghề (sau đây gọi chung là người chịu trách nhiệm chính về kỹ thuật) phải am hiểu các quy định của pháp luật về bảo vệ nước dưới đất và đáp ứng các điều kiện sau:

 

a) Đối với hành nghề khoan nước dưới đất quy mô nhỏ:

Có trình độ chuyên môn tốt nghiệp trung cấp trở lên thuộc các ngành địa chất (địa chất thăm dò, địa chất thủy văn, địa chất công trình, địa kỹ thuật), khoan và có ít nhất hai (02) năm kinh nghiệm trong lĩnh vực hành nghề hoặc công nhân khoan có tay nghề bậc 3/7 hoặc tương đương trở lên và có ít nhất bốn (04) năm kinh nghiệm liên tục trong lĩnh vực hành nghề; đã trực tiếp tham gia thiết kế, lập báo cáo hoặc thi công khoan ít nhất năm (05) công trình khoan nước dưới đất.

Trường hợp không có một trong các văn bằng quy định nêu trên thì phải có ít nhất năm (05) năm kinh nghiệm liên tục trong lĩnh vực hành nghề, đã trực tiếp thi công ít nhất mười (10) công trình khoan nước dưới đất và phải có chứng nhận đã qua khóa đào tạo, tập huấn kỹ thuật về bảo vệ tài nguyên nước dưới đất trong hoạt động hành nghề khoan nước dưới đất do Cục Quản lý tài nguyên nước hoặc Sở Tài nguyên và Môi trường tổ chức.

b) Đối với hành nghề khoan nước dưới đất quy mô vừa:

Có trình độ chuyên môn tốt nghiệp đại học trở lên thuộc các ngành địa chất (địa chất thăm dò, địa chất thủy văn, địa chất công trình, địa kỹ thuật), khoan và có ít nhất ba (03) năm kinh nghiệm trong lĩnh vực hành nghề hoặc tốt nghiệp trung cấp trở lên thuộc các ngành địa chất (địa chất thăm dò, địa chất thủy văn, địa chất công trình, địa kỹ thuật), khoan và có ít nhất năm (05) năm kinh nghiệm trong lĩnh vực hành nghề; đã trực tiếp tham gia lập đề án, báo cáo thăm dò, thiết kế hệ thống giếng khai thác hoặc chỉ đạo thi công ít nhất năm (05) công trình khoan nước dưới đất có lưu lượng từ 200m3/ngày đêm trở lên.

c) Đối với hành nghề khoan nước dưới đất quy mô lớn:

Có trình độ chuyên môn tốt nghiệp đại học trở lên thuộc các ngành địa chất (địa chất thăm dò, địa chất thủy văn, địa chất công trình, địa kỹ thuật), khoan và có ít nhất bảy (07) năm kinh nghiệm trong lĩnh vực hành nghề; đã trực tiếp tham gia lập đề án, báo cáo thăm dò, thiết kế hệ thống giếng khai thác hoặc chỉ đạo thi công ít nhất ba (03) công trình khoan nước dưới đất có lưu lượng từ 3000 m3/ngày đêm trở lên.

d) Người chịu trách nhiệm chính về kỹ thuật phải là người của tổ chức, cá nhân hành nghề hoặc có hợp đồng lao động với tổ chức, cá nhân hành nghề theo quy định của pháp luật về lao động. Trường hợp hợp đồng lao động là loại xác định thời hạn thì tại thời điểm nộp hồ sơ, thời hạn hiệu lực của hợp đồng lao động phải còn ít nhất là mười hai (12) tháng.

  1. Máy khoan và các thiết bị thi công khoan phải bảo đảm có tính năng kỹ thuật phù hợp, đáp ứng yêu cầu đối với quy mô hành nghề và an toàn lao động theo quy định hiện hành”.

Dựa trên những quy định pháp luật trên thì bạn có thể đối chiếu trực tiếp với trường hợp của bố bạn để xác định bố bạn kinh doanh có cần phải có đăng ký, có phải xin giấy phép hành nghề.

Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) cấp, gia hạn, điều chỉnh nội dung, cấp lại, đình chỉ hiệu lực, thu hồi giấy phép hành nghề khoan nước dưới đất quy mô vừa và nhỏ quy định tại Điểm a và Điểm b Khoản 1 Điều 5 của Thông tư 40/2014/TT-BTNMT đối với các tổ chức, cá nhân có địa chỉ thường trú trên địa bàn.  Bố bạn phải có đủ điều kiện để thực hiện công việc kinh doanh này và thực hiện các trình tự, thủ tục theo quy định tại Điều 13 Thông tư 40/2014/TT-BTNMT.

Hồ sơ xin cấp phép hành nghề khoan giếng

MẪU HỒ SƠ CẤP PHÉP
(Kèm theo Thông tư số 40/2014/TT-BTNMT ngày 11 tháng 7 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định việc hành nghề khoan nước dưới đất)

STT Ký hiệu Tên văn bản
I HỒ SƠ ĐỀ NGHỊ CẤP PHÉP
1 Mẫu số 01 Đơn đề nghị cấp giấy phép hành nghề khoan nước dưới đất
2 Mẫu số 02 Bản khai kinh nghiệm chuyên môn trong hoạt động khoan nước dưới đất của người chịu trách nhiệm chính về kỹ thuật
3 Mẫu số 03 Giấy phép hành nghề khoan nước dưới đất
II HỒ SƠ ĐỀ NGHỊ GIA HẠN/ĐIỀU CHỈNH NỘI DUNG GIẤY PHÉP
MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP LẠI GIẤY PHÉP
4 Mẫu số 04 Đơn đề nghị gia hạn/điều chỉnh nội dung giấy phép hành nghề khoan nước dưới đất
5 Mẫu số 05 Bảng tổng hợp các công trình khoan nước dưới đất đã thực hiện trong thời gian sử dụng giấy phép
6 Mẫu số 06 Giấy phép hành nghề khoan nước dưới đất (trường hợp gia hạn/điều chỉnh/cấp lại)
7 Mẫu số 07 Đơn đề nghị cấp lại giấy phép hành nghề khoan nước dưới đất
III MẪU BÁO CÁO HÀNG NĂM
8 Mẫu số 08 Bảng tổng hợp các công trình khoan nước dưới đất (của chủ giấy phép)
9 Mẫu số 09 Báo cáo tình hình cấp phép hành nghề khoan nước dưới đất và hoạt động hành nghề khoan nước dưới đất trên địa bàn tỉnh/thành phố (của Sở Tài nguyên và Môi trường)

Văn bản pháp lý đính kèm:

Luật tài nguyên nước năm 2012

Thông tư 40/2014/TT-BTNMT quy định việc hành nghề khoan nước dưới đất

Các vấn đề về hình thức hộ kinh doanh

ho-kinh-doanh

Asadona xin cung cấp đến khách hàng có nhu cầu tìm hiểu đăng ký kinh doanh theo hình thức hộ kinh doanh một số thông tin về vấn đề này theo pháp luật hiện hành.

  1. Chủ hộ kinh doanh

Đối tượng được thành lập hộ kinh doanh:

– Cá nhân là công dân Việt Nam đủ 18 tuổi, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ.

– Một nhóm cá nhân có đủ điều kiện vừa nêu.

– Hộ gia đình.

  1. Khi nào phải đăng ký kinh doanh

Mọi hoạt động kinh doanh đều phải đăng ký kinh doanh trừ các ngành sau:

– Sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp, làm muối.

– Bán hàng rong, quà vặt.

– Buôn chuyến.

– Kinh doanh lưu động.

– Làm dịch vụ có thu nhập thấp. (Mức thu nhập thấp này sẽ do UBND tỉnh quy định)

  1. Quy mô và số lao động của hộ kinh doanh

Hộ kinh doanh chỉ được đăng ký hoạt động tại 1 địa điểm và sử dụng dưới 10 lao động.

Nếu sử dụng từ 10 lao động trở lên thì buộc phải đăng ký thành lập doanh nghiệp theo Luật doanh nghiệp 2014.

  1. Khi kinh doanh hộ kinh doanh bị thua lỗ, chủ hộ kinh doanh phải chịu trách nhiệm

Cá nhân, nhóm cá nhân hoặc hộ gia đình phải chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với hoạt động kinh doanh. Do vậy, trong trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ nợ, cá nhân, nhóm cá nhân hoặc hộ gia đình phải dùng toàn bộ tài sản của mình để thực hiện nghĩa vụ này.

  1. Chủ doanh nghiệp tư nhân không được lập hộ kinh doanh

Theo quy định tại Luật doanh nghiệp 2014 thì mỗi cá nhân chỉ được quyền thành lập 1 doanh nghiệp tư nhân và chủ doanh nghiệp tư nhân không được đồng thời là chủ hộ kinh doanh.

  1. Hộ kinh doanh không được lập nhiều địa điểm kinh doanh

Mỗi cá nhân, hộ gia đình chỉ được đăng ký 01 hộ kinh doanh trong phạm vi toàn quốc. Do vậy, chỉ được phép đăng ký kinh doanh theo hình thức hộ kinh doanh tại 1 địa điểm duy nhất.

  1. Chủ hộ kinh doanh có quyền góp vốn vào công ty khác

Cá nhân thành lập hộ kinh doanh có quyền góp vốn, mua cổ phần trong doanh nghiệp với tư cách cá nhân. Như vậy, chủ hộ kinh doanh hoàn toàn có quyền mua cổ phiếu của công ty khác nhưng việc mua cổ phiếu này phải đứng trên danh nghĩa là cá nhân, chứ không phải danh nghĩa của hộ kinh doanh.

  1. Thủ tục đăng ký hộ kinh doanh

Để đăng ký kinh doanh theo hình thức hộ kinh doanh, cần thực hiện các bước sau:

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ đăng ký kinh doanh

Hồ sơ gồm:

– Giấy đề nghị đăng ký hộ kinh doanh.

– Bản sao có chứng thực CMND còn hiệu lực của cá nhân tham gia hộ kinh doanh hoặc người đại diện hộ gia đình.

– Hợp đồng thuê địa điểm hoặc giấy tờ chứng minh quyền sử dụng hợp pháp địa điểm kinh doanh.

Bước 2: Nộp hồ sơ

Hồ sơ đăng ký kinh doanh hộ kinh doanh nộp tại Phòng Tài chính Kế họach thuộc UBND cấp huyện để đăng ký kinh doanh.

Phòng Tài chính Kế hoạch sẽ kiểm tra thông tin hồ sơ đầy đủ và hợp lệ bao gồm: ngành, nghề kinh doanh không thuộc danh mục cấm; tên hộ kinh doanh phù hợp; nộp đủ lệ phí thì trong vòng 03 ngày làm việc kể từ ngày trao Giấy biên nhận, sẽ cấp Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh.

  1. Tên hộ kinh doanh

Khi đặt tên hộ kinh doanh, cần phải lưu ý có 2 thành tố là:

– Loại hình: Hộ kinh doanh.

– Tên riêng của hộ kinh doanh.

Tên riêng của hộ kinh doanh được viết bằng chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Việt và các chữ F, J, Z, W, có thể kèm theo số và kí hiệu.

Tên riêng của hộ kinh doanh không sử dụng từ ngữ, ký hiệu vi phạm truyền thống lịch sử, văn hóa, đạo đức và thuần phong mỹ tục của dân tộc để đặt tên riêng cho hộ kinh doanh.

Tên riêng của hộ kinh doanh không sử dụng các cụm từ “công ty”, “doanh nghiệp” để đặt tên hộ kinh doanh.

Tên riêng của hộ kinh doanh không trùng với tên riêng của hộ kinh doanh đã đăng ký trong phạm vi huyện. (Đây là phần khó khăn nhất với người đi đăng ký thành lập hộ kinh doanh)

  1. Thay đổi nội dung đăng ký hộ kinh doanh

Bước 1: Điền đầy đủ thông tin trong Thông báo thay đổi nội dung đăng ký hộ kinh doanh.

Bước 2: Mang đến nộp tại Phòng Tài chính Kế hoạch thuộc UBND cấp huyện nơi đã đăng ký.

Khi nhận hồ sơ, Phòng Tài chính Kế hoạch phải trao Giấy biên nhận và trong vòng 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, cơ quan này phải cấp Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh.

Bước 3: Nộp lại Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh cũ khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh mới.

  1. Tạm dừng hoạt động hộ kinh doanh

Nếu tạm ngừng từ 30 ngày trở lên, hộ kinh doanh phải thông báo với Phòng Tài chính Kế họach thuộc UBND cấp huyện nơi đã đăng ký và cơ quan thuế trực tiếp quản lý. Thời gian tạm ngừng không quá 01 năm.

Thủ tục: Hộ kinh doanh gửi thông báo bằng văn bản cho Phòng Tài chính Kế họach thuộc UBND cấp huyện nơi đã đăng ký ít nhất 15 ngày trước khi tạm ngừng và được trao Giấy biên nhận. Trong vòng 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ, bạn sẽ nhận được Giấy xác nhận về việc hộ kinh doanh đăng ký tạm ngừng kinh doanh cho hộ kinh doanh.

  1. Thu hồi giấy đăng ký kinh doanh hộ kinh doanh

Có 5 trường hợp bị thu hồi Giấy chứng nhận, đó là:

– Nội dung kê khai trong hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh là giả mạo;

– Không tiến hành hoạt động kinh doanh trong thời hạn 06 tháng, kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh;

– Ngừng hoạt động kinh doanh quá 06 tháng liên tục mà không thông báo với cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện nơi đăng ký;

– Kinh doanh ngành, nghề bị cấm;

– Hộ kinh doanh do những người không được quyền thành lập hộ kinh doanh thành lập;

– Không báo cáo về tình hình kinh doanh của hộ kinh doanh theo quy định.

  1. Các loại thuế mà hộ kinh doanh phải đóng

Thuế môn bài: (từ 01/01/2017, sẽ áp dụng biểu phí mới)

Tùy theo thu nhập hàng tháng của hộ kinh doanh mà có mức thuế môn bài phải nộp tương ứng thao bảng sau:

Bậc thuế Thu nhập 1 tháng Mức thuế cả năm
1 Trên 1.500.000 1.000.000
2 Trên 1.000.000 đến 1.500.000 750.000
3 Trên 750.000 đến 1.000.000 500.000
4 Trên 500.000 đến 750.000 300.000
5 Trên 300.000 đến 500.000 100.000
6 Bằng hoặc thấp hơn 300.000 50.000

Thuế gá trị gia tăng:

Trong trường hợp, doanh thu cả năm của hộ kinh doanh từ 100 triệu đồng/năm trở xuống thì bạn không phải nộp thuế GTGT.

Theo phương pháp thuế khoán, dựa trên doanh thu trong từng lĩnh vực, ngành, nghề để nộp thuế theo tỷ lệ:

– Phân phối, cung cấp hàng hoá: 1%.

– Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu: 5%.

– Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hoá, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu: 3%.

– Hoạt động kinh doanh khác: 2%.

Thuế thu nhập cá nhân:

Trong trường hợp, doanh thu cả năm của hộ kinh doanh từ 100 triệu đồng/năm trở xuống thì bạn không phải nộp thuế TNCN.

Trường hợp từ 100 triệu đồng/năm trở lên thì nộp thuế theo tỷ lệ trên doanh thu đối với từng lĩnh vực, ngành sản xuất, kinh doanh:

+ Phân phối, cung cấp hàng hóa: 0,5%

+ Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu: 2%

Riêng hoạt động cho thuê tài sản, đại lý bảo hiểm, đại lý xổ số, đại lý bán hàng đa cấp: 5%

+ Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu: 1,5%

+ Hoạt động kinh doanh khác: 1%.

  1. Hộ kinh doanh có phải sử dụng hóa đơn GTGT không

Không, vì hộ kinh doanh thuộc nhóm đăng ký tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp, do vậy không phải sử dụng hóa đơn GTGT.

  1. Hộ kinh doanh chuyển thành doanh nghiệp

Thủ tục cần thực hiện là dừng hoạt động hộ kinh doanh và đăng ký mới doanh nghiệp.

Bước 1: Chấm dứt hoạt động hộ kinh doanh bằng việc gửi Thông báo về việc chấm dứt hoạt động hộ kinh doanh và nộp lại bản gốc Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh cho cơ quan đăng ký. Đồng thời thanh toán đầy đủ các khoản nợ và nghĩa vụ tài chính khác.

Bước 2: Tiến hành đăng ký đăng ký kinh doanh doanh nghiệp mới.

  1. Các mức xử phạt hành chính dành cho hộ kinh doanh

(Theo Nghị định 50/2016/NĐ-CP thay thế Nghị định 155/2013/NĐ-CP)

  1. Thường xuyên sử dụng từ 10 lao động trở lên: phạt từ 3 – 5 triệu đồng, đồng thời buộc đăng ký thành lập doanh nghiệp.
  2. Hộ kinh doanh buôn chuyến, hộ kinh doanh lưu động kinh doanh ngoài địa điểm đã đăng ký với cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện nhưng không thông báo cho cơ quan thuế, cơ quan quản lý thị trường nơi đăng ký trụ sở và nơi tiến hành hoạt động kinh doanh: phạt từ 3 – 5 triệu đồng và buộc thông báo với cơ quan thuế, cơ quan quản lý thị trường.
  3. Thành lập hộ kinh doanh do những người không được quyền thành lập: phạt từ 3 – 5 triệu đồng.
  4. Không đăng ký thành lập hộ kinh doanh trong trường hợp phải đăng ký: phạt từ 3 – 5 triệu đồng, đồng thời buộc đăng ký thành lập hộ kinh doanh
  5. Tạm ngừng kinh doanh mà không thông báo hoặc thông báo không đúng thời hạn bằng văn bản cho cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện nơi hộ kinh doanh đã đăng ký: Cảnh cáo hoặc phạt từ 500.000 – 1.000.000 đồng và buộc gửi thông báo cho cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện.
  6. Không tiến hành hoạt động kinh doanh trong thời hạn 06 tháng kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh; ngừng kinh doanh quá 06 tháng liên tục mà không thông báo với cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện: phạt từ 1.000.000 – 2.000.000 đồng.
  7. Chuyển địa điểm kinh doanh nhưng không thông báo với cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện: Phạt từ 500.000 – 1.000.000 đồng và buộc thông báo với cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện.
  8. Không tạm ngừng kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện theo yêu cầu của cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện: phạt từ 500.000 – 1.000.000 đồng.

 

Căn cứ pháp lý:

– Luật doanh nghiệp 2014.

– Nghị định 78/2015/NĐ-CP.

– Thông tư 20/2015/TT-BKHĐT.

– Thông tư 176/2012/TT-BTC.

– Luật phí và lệ phí 2015.

– Luật sửa đổi các Luật về thuế 2014.

– Công văn 17526/BTC-TCT ngày 01/12/2014.

– Luật thuế giá trị gia tăng sửa đổi 2013.

– Thông tư 39/2014/TT-BTC.

Bảng giá dịch vụ thành lập doanh nghiệp trọn gói dành cho doanh nghiệp lớn

dang-ky-kinh-doanh-tron-goi

Asadona tư vấn và thay mặt khách hàng liên hệ với cơ quan nhà nước, thực hiện ĐỦ và ĐÚNG các thủ tục pháp lý, giúp khách hàng tiết kiệm thời gian, công sức và tránh sai sót trong quá trình thành lập doanh nghiệp.

Khách hàng lưu ý:

Đây là gói dịch vụ lớn dành cho doanh nghiệp lớn hoặc doanh nhân giàu có chỉ “chi tiền và quên đi” để Asadona lo mọi việc. Nếu doanh nghiệp không có nhu cầu dùng hết dịch vụ của gói này vui lòng tham khảo bảng giá 22 và 23 tại đây.

TT Công việc: Đăng ký kinh doanh (Gói 25A) Thời gian Phí nhà nước Phí dịch vụ
1 Tư vấn đặt tên doanh nghiệp, chọn loại hình, chọn ngành nghề, đăng ký số vốn, lập hợp đồng hợp tác kinh doanh giữa các thành viên, chọn địa điểm đăng ký kinh doanh.
2 Lập bản điều lệ, soạn hồ sơ đề nghị đăng ký kinh doanh, lập văn bản ủy quyền. 1.500.000
3 Nộp, nhận kết quả hồ sơ đăng ký kinh doanh. 5 ngày 200.000
4 Đăng ký thuế lần đầu.(Hồ sơ đăng ký mã số thuế, đăng ký các khoản thuế, chế độ kế toán, năm tài chính, nộp một cửa cùng hồ sơ ĐKKD)
5 Làm con dấu pháp nhân và nộp hồ sơ thông báo mẫu dấu trên cổng thông tin Bộ Kế hoạch đầu tư. 1 ngày 1.200.000
6 In ấn đóng cuốn hồ sơ đăng ký kinh doanh. Lập các văn bản điều lệ hoạt động, hợp đồng lao động, quyết định bổ nhiệm, xác nhận hoán tất góp vốn, lập sổ đăng ký cổ đông…
  Tổng 6 ngày 2.900.000 đồng

Khách hàng cung cấp:

Chứng minh nhân dân các thành viên: 5 bản sao công chứng.

 

TT Công việc: Khai thuế lần đầu (Gói 25B) Thời gian Phí nhà nước Phí dịch vụ
7 Soạn, nộp tờ khai đăng ký phương pháp khấu trừ thuế (Mẫu 06) 7 ngày 3.000.000
8 Soạn, nộp tờ khai đăng ký sử dụng hóa đơn tự in (Mẫu 3.14)Tư vấn thủ tục kiểm tra của cơ quan thuế trước khi cho phép phát hành hóa đơn. 7 ngày
9 Nộp tờ khai thuế môn bài tại chi cục thuế.Nộp thuế môn bài tại kho bạc nhà nước.

(Trường hợp thuế môn bài bậc 4, nửa năm 2016, các bậc thuế khác có mức khác.)

500.000
10 Đăng công bố thành lập doanh nghiệp trên cổng thông tin Bộ Kế hoạch đầu tư. 300.000
11 Đặt in hóa đơn (5 quyển, 1 màu) 1.500.000
12 Soạn, nộp hồ sơ Thông báo phát hành hóa đơn tại chi cục thuế. 5 ngày
13 Đăng ký khai thuế qua mạng và mua chữ ký số 4 năm. 1.800.000
14 Hỗ trợ lập tài khoản ngân hàng và đăng ký nộp thuế điện tử qua tài khoản ngân hàng với cơ quan thuế (Mẫu 08 hoặc Mẫu II-5)
15 Lập hồ sơ sổ sách kế toán và báo cáo thuế 6 tháng đầu khi chưa phát sinh chứng từ.
16 Đăng ký hồ sơ bảo hiểm xã hội. Khai nộp bảo hiểm xã hội cho người lao động (trường hợp doanh nghiệp khi thành lập có ít hơn 5 người lao động) 5 ngày
17 Tư vấn và dự báo ảnh hưởng của các chính sách pháp luật đến hoạt động kinh doanh của công ty.
  Tổng 24 ngày 7.100.000 đồng

Khách hàng cần hỗ trợ:

Người đại diện pháp luật của công ty có thể phải trực tiếp đi đăng ký tài khoản ngân hàng.

 

TT Công việc: Xây dựng thương hiệu (Gói 25C) Thời gian Phí gia công Phí dịch vụ
1 Làm con dấu mã số thuế, con dấu tên, con dấu chức danh giám đốc. 1 ngày 500.000 1.500.000
2 Làm bảng hiệu công ty.Bảng kim loại 35 x 30 cm. 3 ngày 500.000
3 Thiết kế logo, màu nhận diện thương hiệu.Gói thiết kế tiêu chuẩn 3 mẫu đề nghị, 6 lần điều chỉnh. 7 ngày 2.000.000
4 Đăng ký logo, đăng ký bảo hộ nhãn hiệu với cục sở hữu trí tuệ. (1 nhóm ngành) 14 ngày 2.000.000
5 Thiết kế và in danh thiếpChức danh giám đốc 10 hộp.

Chức danh chủ tịch 10 hộp.

5 ngày 500.000
6 In các bộ biểu mẫu: Phiếu thu, Phiếu chi, Biên nhận, Biên bản bàn giao.Mỗi loại 5 quyển A4 50 bộ 2 liên. 5 ngày 1.000.000
7 Thiết kế website theo mã nguồn mở, mua tên miền, hosting, đăng thông tin cơ bản, tạo hồ sơ đồng bộ trên 8 trang mạng xã hội, hướng dẫn sử dụng. 30 ngày 7.000.000
8 Lập các mẫu văn bản hoạt động của công ty: Nội quy, quy chế lương thưởng, mô tả công việc, tin tuyển dụng, mẫu hợp đồng nguyên tắc, mẫu hợp đồng thương mại, mẫu hợp đồng lao động, 3 ngày
  Tổng 30 ngày 15.000.000 đồng

Khách hàng lưu ý:

Miễn phí dịch vụ khi khách hàng làm tất cả dịch vụ trong bảng 25C.

 

Ghi chú:

  • Giá áp dụng cho khách hàng đặt hàng và thanh toán trọn mỗi gói khi đặt hàng.
  • Khách hàng đặt trọn 3 gói và thanh toán hết được giảm ngay 1.000.000 đồng.
  • Có xuất hóa đơn GTGT cho khách hàng trên toàn bộ chi phí.