Thủ tục đăng ký độc quyền sáng chế

Nội dung chính

Thủ tục đăng ký độc quyền sáng chế

Căn cứ pháp lý: Luật Sở hữu trí tuệ số 50/2005/QH11 ngày 29/11/2005

Quy trình thực hiện:

– Tiếp nhận đơn: Đơn đăng ký có nộp tại trụ sở Cục Sở hữu trí tuệ tại Hà Nội hoặc 2 Văn phòng đại diện của Cục tại TP. Hồ Chí Minh và Đà Nẵng.

– Thẩm định hình thức đơn: Kiểm tra việc tuân thủ các quy định về hình thức đối với đơn, từ đó đưa ra kết luận đơn có được coi là hợp lệ hay không.

– Ra thông báo chấp nhận/từ chối chấp nhận đơn:

+ Trường hợp đơn hợp lệ, Cục Sở hữu trí tuệ sẽ ra thông báo chấp nhận đơn;

+ Trường hợp đơn không hợp lệ, Cục sẽ ra thông báo từ chối chấp nhận đơn.

– Công bố đơn: Đơn được coi là hợp lệ sẽ được công bố trên Công báo sở hữu công nghiệp.

– Thẩm định nội dung đơn:

+ Được tiến hành khi có yêu cầu thẩm định nội dung;

+ Đánh giá khả năng được bảo hộ của đối tượng nêu trong đơn theo các điều kiện bảo hộ (tính mới, trình độ sáng tạo, khả năng áp dụng công nghiệp), qua đó xác định phạm vi bảo hộ tương ứng.

– Ra quyết định cấp/từ chối cấp văn bằng bảo hộ:

+ Nếu đối tượng nêu trong đơn không đáp ứng được các yêu cầu về bảo hộ, Cục Sở hữu trí tuệ sẽ ra quyết định từ chối cấp văn bằng bảo hộ;

+ Nếu đối tượng nêu trong đơn đáp ứng được các yêu cầu về bảo hộ, và người nộp đơn nộp lệ phí đầy đủ thì Cục Sở hữu trí tuệ sẽ ra quyết định cấp văn bằng bảo hộ, ghi nhận vào Sổ đăng ký quốc gia về sở hữu công nghiệp, và công bố trên Công báo Sở hữu trí tuệ.

Thành phần hồ sơ:

– Thành phần hồ sơ, bao gồm:

+ Tờ khai (02 bản theo mẫu);

+ Bản mô tả (02 bản, bao gồm cả hình vẽ, nếu có);

+ Yêu cầu bảo hộ (02 bản);

+ Các tài liệu có liên quan (nếu có);

+ Chứng từ nộp phí, lệ phí.

– Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).

Thời hạn giải quyết:

– Thẩm định hình thức: 01 tháng từ ngày nhận đơn;

– Công bố đơn: 18 tháng kể từ ngày ưu tiên hoặc tháng thứ 2 từ ngày có yêu cầu thẩm định nội dung;

– Thẩm định nội dung: 12 tháng từ ngày có yêu cầu thẩm định nội dung hoặc ngày công bố.

đ. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân, tổ chức.

  1. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Cục Sở hữu trí tuệ.
  2. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:

– Quyết định cấp/từ chối cấp văn bằng bảo hộ độc quyền sáng chế.

– Bằng độc quyền sáng chế hoặc Bằng độc quyền giải pháp hữu ích.

Chi phí dịch vụ:

3.500.000 đồng

Chi phí thanh toán 1 lần khi đặt hàng. Văn bản xác nhận là phiếu thu và Thông báo chấp nhận đơn của cục SHTT. Đã bao gồm các khoản lệ phí nộp thay khách hàng:

– Lệ phí nộp đơn

– Lệ phí công bố đơn

– Phí thẩm định nội dung

– Phí tra cứu

– Lệ phí cấp bằng

– Lệ phí đăng bạ

Điều kiện thực hiện thủ tục hành chính đối với chủ đơn:

– Tổ chức, cá nhân đáp ứng các điều kiện sau có quyền đăng ký sáng chế

+ Tác giả tạo ra sáng chế bằng công sức và chi phí của mình;

+ Tổ chức, cá nhân đầu tư kinh phí, phương tiện vật chất cho tác giả dưới hình thức giao việc, thuê việc, trừ trường hợp các bên có thoả thuận khác và thoả thuận đó không trái với quy định của pháp luật;

+ Trường hợp nhiều tổ chức, cá nhân cùng nhau tạo ra hoặc đầu tư để tạo ra sáng chế thì các tổ chức, cá nhân đó đều có quyền đăng ký và quyền đăng ký đó chỉ được thực hiện nếu tất cả các tổ chức, cá nhân đó đồng ý;

+ Trường hợp sáng chế được tạo ra do sử dụng cơ sở vật chất – kỹ thuật, kinh phi từ ngân sách nhà nước:

Ÿ Trường hợp sáng chế được tạo ra trên cơ sở Nhà nước đầu tư toàn bộ kinh phí, phương tiện vật chất – kỹ thuật, quyền đăng ký sáng chế thuộc về Nhà nước. Tổ chức, cơ quan nhà nước được giao quyền chủ đầu tư có trách nhiệm đại diện Nhà nước thực hiện quyền đăng ký sáng chế;

Ÿ Trường hợp sáng chế được tạo ra trên cơ sở Nhà nước góp vốn (kinh phí, phương tiện vật chất – kỹ thuật), một phần quyền đăng ký sáng chế tương ứng với tỷ lệ góp vốn thuộc về Nhà nước. Tổ chức, cơ quan nhà nước là chủ phần vốn đầu tư của Nhà nước có trách nhiệm đại diện Nhà nước thực hiện phần quyền đăng ký sáng chế;

Ÿ Trường hợp sáng chế được tạo ra trên cơ sở hợp tác nghiên cứu – phát triển giữa tổ chức, cơ quan nhà nước với tổ chức, cá nhân khác, nếu trong thoả thuận hợp tác nghiên cứu – phát triển không có quy định khác thì một phần quyền đăng ký sáng chế tương ứng với tỷ lệ đóng góp của tổ chức, cơ quan nhà nước trong việc hợp tác đó, thuộc về Nhà nước. Tổ chức, cơ quan nhà nước tham gia hợp tác nghiên cứu – phát triển có trách nhiệm đại diện Nhà nước thực hiện quyền đăng ký sáng chế.

– Để được cấp Bằng độc quyền sáng chế, giải pháp nộp đơn phải đáp ứng các yêu cầu sau:

+ Có tính mới;

+ Có trình độ sáng tạo;

+ Có khả năng áp dụng công nghiệp.

– Để được cấp Bằng độc quyền giải pháp hữu ích, giải pháp nộp đơn phải đáp ứng các yêu cầu sau:

+ Có tính mới;

+ Có khả năng áp dụng công nghiệp.

Căn cứ pháp lý:

– Luật Sở hữu trí tuệ số 50/2005/QH11 ngày 29/11/2005;

– Nghị định số 103/2006/NĐ-CP ngày 22/9/2006 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ về sở hữu công nghiệp;

– Thông tư số 01/2007/TT-BKHCN ngày 14/02/2007 của Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn thi hành Nghị định số 103/2006/NĐ-CP;

– Thông tư số 22/2009/TT-BTC ngày 04/02/2009 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí sở hữu công nghiệp.

Khách hàng có nhu cầu đăng ký sáng chế có thể liên hệ với chúng tôi để ủy quyền thực hiện toàn bộ công việc.

Thủ tục thành lập trung tâm ngoại ngữ

Asadona nhận được câu hỏi về thủ tục thành lập trung tâm ngoại ngữ, cơ sở giáo dục, trung tâm giáo dục kỹ năng mềm của các khách hàng. Chúng tôi xin cung cấp một số hướng dẫn để khách hàng tham khảo.

Để hoạt động một trung tâm giáo dục khách hàng cần có 2 giấy phép: Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (Có thể là doanh nghiệp hoặc cơ sở kinh doanh) của Sở kế hoạch đầu tư cấp và Giấy phép giáo dục của Sở Giáo dục và đào tạo cấp. Nếu lập doanh nghiệp thì các thủ tục thuế kế toán phải đầy đủ. Vì vậy các bước thành lập trung tâm ngoại ngữ hoặc một cơ sở giáo dục thực hiện tại 3 cơ quan: Phòng đăng ký kinh doanh, chi cục thuế quản lý, sở Giáo dục đào tạo.

Nội dung chính

Bước 1: Đăng ký kinh doanh, thành lập công ty

TT Công việc: Đăng ký kinh doanh Thời gian Phí nhà nước Phí dịch vụ
1 Soạn hồ sơ đăng ký kinh doanh, photo công chứng hồ sơ, lập ủy quyền. 30 phút 100.000
2 Nộp hồ sơ, nhận kết quả hồ sơ đăng ký kinh doanh. 3 ngày 200.000
3 Đăng ký thuế lần đầu(Hồ sơ đăng ký mã số thuế, thông tin người nộp thuế, các khoản thuế, chế độ kế toán, năm tài chính) 1 ngày
4 Làm con dấu và nộp hồ sơ đăng tải thông báo mẫu dấu trên cổng thông tin Bộ Kế hoạch đầu tư. 1 ngày 500.000
5 Đăng công bố thành lập doanh nghiệp trên cổng thông tin Bộ Kế hoạch đầu tư. 300.000
6 In ấn đóng cuốn hồ sơ đăng ký kinh doanh. Lập các văn bản điều lệ, quyết định bổ nhiệm, xác nhận vốn góp, hợp đồng lao động, hướng dẫn: đăng ký tài khoản ngân hàng, phát hành hóa đơn…
  Tổng 5 ngày

Khách hàng cung cấp:

Chứng minh nhân dân các thành viên: 5 bản sao công chứng. Khách hàng không cần đi lại.

Bước 2: Thực hiện các thủ tục thuế lần đầu

TT Công việc: Khai thuế lần đầu Thời gian Phí nhà nước Phí dịch vụ
7 Soạn, nộp tờ khai đăng ký phương pháp tính thuế khấu trừ (Mẫu 06), nhận kết quả. 7 ngày
8 Soạn, nộp tờ khai đăng ký sử dụng hóa đơn đặt in (Mẫu 3.14), nhận kết quả.Hỗ trợ thông tin khi cán bộ thuế kiểm tra. 7 ngày
9 Nộp tờ khai thuế môn bài tại chi cục thuế.
10 Nộp thuế môn bài tại kho bạc nhà nước.(Trường hợp thuế môn bài bậc 4) 1.000.000
11 Thiết kế và đặt in hóa đơn (5 cuốn, 1 màu)Hoặc làm con dấu mã số thuế và mua hóa đơn tại chi cục thuế. 5 ngày 1.400.000
12 Soạn, nộp hồ sơ Thông báo phát hành hóa đơn tại chi cục thuế. 5 ngày
13 Đăng ký khai thuế qua mạng và mua chữ ký số (USB Token) 4 năm. 2.000.000
14 Đăng ký tài khoản ngân hàng với cơ quan thuế (Mẫu 08-MST hoặc II-1), đăng ký nộp thuế điện tử, báo cáo thuế không phát sinh 6 tháng đầu.
  Tổng 24 ngày

Bước 3: Thành lập trung tâm ngoại ngữ và xin giấy phép giáo dục

Điều kiện thành lập trung tâm ngoại ngữ:

Theo quy định hiện hành thì khi thành lập trung tâm ngoại ngữ chị cần thỏa mãn những điểm sau:

– Số lượng giáo viên phải đảm bảo tỉ lệ trung bình không quá 25 học viên/ 1 giáo viên / ca học.

– Giáo viên cơ hữu của trung tâm ngoại ngữ, tin học phải có bằng cao đẳng sư phạm trở lên hoặc có bằng cao đẳng, đại học phù hợp với chương trình được phân công giảng dạy và chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm. Có giấy khám sức khỏe, sơ yếu lý lịch

– Giáo viên của trung tâm ngoại ngữ, tin học là người làm nhiệm vụ giảng dạy, hướng dẫn thực hành, gồm giáo viên cơ hữu, giáo viên hợp đồng, thỉnh giảng. Giáo viên cơ hữu của trung tâm ngoại ngữ, tin học phải có bằng cao đẳng sư phạm trở lên hoặc có bằng cao đẳng, đại học phù hợp với chương trình được phân công giảng dạy và chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm. Giáo viên thỉnh giảng thực hiện theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

– Phòng học đủ ánh sáng, có diện tích tối thiểu đảm bảo 1,5m2/học viên/ca học.

– Có khu vực cho cán bộ, giáo viên và học viên nghỉ giải lao, nghỉ giữa giờ.

– Trung tâm ngoại ngữ sử dụng giáo trình, tài liệu giảng dạy, học tập theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo

– Cơ cấu tổ chức của trung tâm ngoại ngữ, tin học gồm có:

+ Giám đốc và các phó giám đốc (nếu cần).

+ Các tổ (hoặc phòng) chuyên môn, nghiệp vụ.

+ Các hội đồng tư vấn, các cơ sở phục vụ đào tạo, dịch vụ và sản xuất kinh doanh thuộc trung tâm.

+ Tổ chức đảng và các tổ chức đoàn thể.

– Giám đốc trung tâm phải là người có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt, có năng lực quản lý, đã tốt nghiệp trình độ đại học ngoại ngữ hoặc tin học, đã hoạt động trong ngành giáo dục ít nhất 3 năm và được cấp ra quyết định thành lập trung tâm bổ nhiệm (đối với trung tâm ngoại ngữ, tin học công lập) hoặc công nhận (đối với trung tâm ngoại ngữ, tin học tư thục).

Các giấy tờ cần chuẩn bị cung cấp:

  1. Giám đốc trung tâm: Bằng đại học trở lên, sơ yếu lý lịch, giấy khám sức khỏe, hộ khẩu, ảnh 3×4
  2. Giáo viên: Chứng chỉ. Giấy khám sức khỏe, sơ yếu lý lịch
  3. Trụ sở: nhà của chủ sở hữu thì phải có chứng nhận quyền sử dụng đất thuộc chủ sở hữu. Nếu đi thuê thì có hợp đồng thuê có công chứng.
  4. Bộ giáo trình dạy học. Bộ giáo trình đã qua thẩm định của Bộ giáo dục. Nếu là giáo trình mới phải chờ kiểm duyệt.

Khách hàng có nhu cầu thành lập trung tâm ngoại ngữ, thành lập cơ sở dạy học nếu khó khăn trong quá trình thực hiện thủ tục pháp lý có thể liên hệ với chúng tôi để ủy quyền thực hiện. Asadona có kinh nghiệm đăng ký thành lập nhiều trung tâm ngoại ngữ ở Đồng Nai, Bình Dương, Nha Trang, Hà Nội, có thể giúp khách hàng thuận tiện trong công việc ngay từ đầu.

Thủ tục nhập khẩu mỹ phẩm

Asadona nhận được câu hỏi của khách hàng về thủ tục nhập khẩu mỹ phẩm từ Đài Loan về và bán ra tại thị trường Việt Nam. Chúng tôi xin trả lời câu hỏi và cung cấp một số thông tin tham khảo.

Thông tư 06 bộ y tế về quản lý nhập khẩu mỹ phẩm

http://moj.gov.vn/vbpq/lists/vn%20bn%20php%20lut/view_detail.aspx?itemid=26295

Thông tư 182 bộ tài chính về biểu thuế nhập khẩu hàng hóa từ Đài Loan

http://www.customs.gov.vn/Lists/VanBanPhapLuat/ViewDetails.aspx?ID=8949

 Nội dung chính

Thủ tục nhập khẩu mỹ phẩm

Theo quy định tại Điều 35 Thông tư số 06/2011/TT-BYT của Bộ Y tế : Quy định về quản lý mỹ phẩm thì các sản phẩm mỹ phẩm đã được Cục Quản lý dược – Bộ Y tế cấp số tiếp nhận Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm còn hiệu lực được phép nhập khẩu vào Việt Nam. Thủ tục nhập khẩu thực hiện tại cơ quan Hải quan theo quy định hiện hành. Khi làm thủ tục nhập khẩu, doanh nghiệp xuất trình với cơ quan Hải quan Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm đã được Cục Quản lý dược – Bộ Y tế cấp số tiếp nhận.

Như vậy, quy trình để mỹ phẩm nhập khẩu được lưu hành tại Việt Nam gồm 2 bước:

1. Làm thủ tục nhập khẩu mỹ phẩm tại cơ quan Hải quan;

2. Làm thủ tục công bố sản phẩm mỹ phẩm.

Bước 1:  Làm thủ tục nhập khẩu mỹ phẩm tại cơ quan Hải quan

Theo Điều 22 Luật Hải quan năm 2001, Luật hải quan sửa đổi, bổ sung năm 2005, hồ sơ hải quan có thể là hồ sơ giấy hoặc hồ sơ điện tử, bao gồm:

– Tờ khai hải quan;

– Hoá đơn thương mại;

– Hợp đồng mua bán hàng hoá;

– Giấy phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với nhập khẩu hàng hóa mà theo quy định của pháp luật phải có giấy phép;

– Các chứng từ khác theo quy định của pháp luật đối với mặt hàng mà người khai hải quan phải nộp hoặc xuất trình cho cơ quan hải quan.

Trình tự, thủ tục hải quan được thực hiện theo Điều 16 Luật Hải quan năm 2001, sửa đổi, bổ sung năm 2005 như sau:

– Khai và nộp tờ khai hải quan; nộp, xuất trình chứng từ thuộc hồ sơ hải quan; trong trường hợp thực hiện thủ tục hải quan điện tử, người khai hải quan được khai và gửi hồ sơ hải quan thông qua hệ thống xử lý dữ liệu điện tử của Hải quan;

– Đưa hàng hóa đến địa điểm được quy định cho việc kiểm tra thực tế;

– Nộp thuế nhập khẩu.

Ở bước này nhà nhập khẩu còn phải kê khai nộp thuế GTGT cho mặt hàng nhập khẩu.

Để đáp ứng những tiêu chuẩn cho phép nhập khẩu một mặt hàng, nhà nhập khẩu phải đảm bảo điều kiện quy định tại Điều 34 Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa năm 2007 về điều kiện bảo đảm chất lượng hàng hoá nhập khẩu, nghĩa vụ của người nhập khẩu quy định tại Điều 12 Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa năm 2007, các qui định liên quan đến quản lý nhập khẩu mỹ phẩm tại điều 35 Thông tư 06/2011/TT-BYT của Bộ Y tế.

Bước 2: Làm thủ tục công bố sản phẩm mỹ phẩm

Để mỹ phẩm được lưu hành tại Việt Nam, tức đưa mỹ phẩm ra thị trường thì nhà nhập khẩu cần làm thủ tục công bố sản phẩm mỹ phẩm bằng cách lập bộ hồ sơ công bố sản phẩm mỹ phẩm gửi tới Cục Quản lý dược – Bộ Y tế.

Hồ sơ công bố sản phẩm mỹ phẩm bao gồm quy định tại Điều 4 Thông tư 06/2011/TT-BYT gồm các tài liệu sau:

  1. Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm (02 bản) kèm theo dữ liệu công bố (bản mềm của Phiếu công bố);
  2. Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm đưa sản phẩm ra thị trường (có chữ ký và đóng dấu của doanh nghiệp). Trường hợp mỹ phẩm sản xuất trong nước mà tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm đưa sản phẩm ra thị trường không phải là nhà sản xuất thì phải có bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của nhà sản xuất (có chứng thực hợp lệ);
  3. Bản chính hoặc bản sao có chứng thực hợp lệ Giấy ủy quyền của nhà sản xuất hoặc chủ sở hữu sản phẩm ủy quyền cho tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm đưa sản phẩm ra thị trường được phân phối sản phẩm mỹ phẩm tại Việt Nam (áp dụng đối với mỹ phẩm nhập khẩu và mỹ phẩm sản xuất trong nước mà tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm đưa sản phẩm ra thị trường không phải là nhà sản xuất). Đối với sản phẩm nhập khẩu thì Giấy uỷ quyền phải là bản có chứng thực chữ ký và được hợp pháp hoá lãnh sự theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp được miễn hợp pháp hoá lãnh sự theo các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên. Giấy uỷ quyền phải đáp ứng các yêu cầu quy định tại Điều 6 Thông tư này.
  4. Giấy chứng nhận lưu hành tự do (CFS): Chỉ áp dụng đối với trường hợp công bố sản phẩm mỹ phẩm nhập khẩu và đáp ứng các yêu cầu sau:
  5. a) CFS do nước sở tại cấp là bản chính hoặc bản sao có chứng thực hợp lệ, còn hạn. Trường hợp CFS không nêu thời hạn thì phải là bản được cấp trong vòng 24 tháng kể từ ngày cấp.
  6. b) CFS phải được hợp pháp hoá lãnh sự theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp được miễn hợp pháp hoá lãnh sự theo các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.

Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm

Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm được lập theo mẫu Phụ lục số 01-MP. Phiếu công bố phải được người đại diện theo pháp luật ký, có đóng dấu giáp lai của tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm đưa sản phẩm ra thị trường. Cách ghi các nội dung trong Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm theo hướng dẫn tại Phụ lục số 02-MP.

1. Mỗi sản phẩm mỹ phẩm được công bố trong một Phiếu công bố.

Sản phẩm mỹ phẩm được sản xuất hoàn chỉnh tại mỗi công ty sản xuất khác nhau thì công bố riêng. Trường hợp có trên một công ty tham gia các công đoạn sản xuất để sản xuất ra một sản phẩm hoàn chỉnh thì lập chung trong một Phiếu công bố và phải nêu rõ tên và địa chỉ đầy đủ của từng công ty.

Các sản phẩm cùng một chủ sở hữu sản phẩm thuộc một trong các trường hợp sau đây được phép công bố trong một Phiếu công bố:

– Các sản phẩm được đóng dưới tên chung và được bán dưới dạng một bộ sản phẩm.

– Các sản phẩm cùng tên, cùng dòng sản phẩm có công thức tương tự nhau nhưng có màu sắc hoặc mùi khác nhau. Đối với sản phẩm nhuộm tóc, nước hoa công bố riêng cho từng màu, mùi.

– Các dạng khác sẽ được Cục Quản lý dược – Bộ Y tế quyết định dựa vào quyết định của Hội đồng mỹ phẩm ASEAN.

2. Cách ghi thành phần công thức có trong sản phẩm mỹ phẩm:

– Thành phần có trong công thức sản phẩm phải được ghi đầy đủ theo thứ tự hàm lượng giảm dần. Các thành phần nước hoa, chất tạo hương và các nguyên liệu của chúng có thể viết dưới dạng “hương liệu” (perfume, fragrance, flavour, aroma). Những thành phần với hàm lượng nhỏ hơn 1% có thể liệt kê theo bất kỳ thứ tự nào sau các thành phần có hàm lượng lớn hơn 1%. Các chất màu có thể được ghi theo bất cứ thứ tự nào sau các thành phần khác theo chỉ dẫn màu (CI) hoặc theo tên như trong Phụ lục IV (Annex IV) của Hiệp định mỹ phẩm ASEAN. Những sản phẩm mỹ phẩm dùng để trang điểm, dưới dạng các màu khác nhau có thể liệt kê tất cả các chất màu trong mục “có thể chứa” hoặc “+/-.”

– Nêu đầy đủ tỷ lệ phần trăm của các thành phần có quy định về giới hạn nồng độ, hàm lượng tại các Phụ lục (Annexes) của Hiệp định mỹ phẩm ASEAN. Giữa hàng đơn vị và hàng thập phân được đánh dấu bằng dấu phẩy (“,”).

– Tên thành phần phải được ghi bằng danh pháp quốc tế (International Nomenclature of Cosmetic Ingredients – INCI) quy định trong các ấn phẩm mới nhất: Từ điển thành phần mỹ phẩm quốc tế (International Cosmetic Ingredient Dictionary), Dược điển Anh (British Pharmacopoeia), Dược điển Mỹ (United States Pharmacopoeia), Dữ liệu tóm tắt về hoá học (Chemical Abstract Services), Tiêu chuẩn Nhật Bản về thành phần nguyên liệu mỹ phẩm (Japanese Standard Cosmetic Ingredient), Ấn phẩm của Nhật Bản về thành phần nguyên liệu mỹ phẩm (Japanese Cosmetic Ingredients Codex). Tên thực vật và dịch chiết từ thực vật phải được viết bằng tên khoa học bao gồm chi, loài thực vật (tên chi thực vật có thể rút ngắn). Các thành phần có nguồn gốc từ động vật cần nêu chính xác tên khoa học của loài động vật đó.

Những chất sau đây không được coi là thành phần của mỹ phẩm:

– Tạp chất trong nguyên liệu được sử dụng.

– Các nguyên liệu phụ được sử dụng vì mục đích kỹ thuật nhưng không có mặt trong sản phẩm thành phẩm.

– Nguyên liệu được sử dụng với số lượng cần thiết như dung môi hoặc chất mang của các thành phần tạo mùi.

3. Ngôn ngữ trình bày trong Phiếu công bố là tiếng Việt hoặc tiếng Anh. Các nội dung ghi tại mục 3 (Mục đích sử dụng), mục 7 (Thông tin về tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm đưa sản phẩm ra thị trường), mục 8 (Thông tin về người đại diện theo pháp luật của Công ty), mục 9 (Thông tin về Công ty nhập khẩu) trong Phiếu công bố phải ghi bằng tiếng Việt hoặc tiếng Việt và tiếng Anh.

4. Dữ liệu công bố (bản mềm của Phiếu công bố): Các tổ chức, cá nhân có thể nộp dữ liệu công bố quy định tại khoản 1 Điều 4 của Thông tư này theo một trong hai cách thức sau:

  1. a) Khai báo trực tiếp: Tổ chức, cá nhân đứng tên công bố sản phẩm mỹ phẩm gửi văn bản về Cục Quản lý dược – Bộ Y tế để được cấp tài khoản truy cập vào cơ sở dữ liệu về quản lý mỹ phẩm, khai báo trực tiếp trên cơ sở dữ liệu. Phiếu công bố nộp cho cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền phải được in ra từ cơ sở dữ liệu đó.
  2. b) Truy cập vào trang thông tin điện tử của Cục Quản lý dược, tải cơ sở dữ liệu của Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm (Phụ lục số 01-MP), điền đầy đủ thông tin theo quy định vào cơ sở dữ liệu, sao lưu vào phương tiện lưu giữ điện tử (USB, CD-ROM, …). Phiếu công bố nộp cho cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền phải được in ra từ cơ sở dữ liệu đó.

Tổ chức, cá nhân đứng tên công bố sản phẩm phải chịu hoàn toàn trách nhiệm về tính phù hợp các nội dung của Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm (bản có ký tên, đóng dấu) với dữ liệu công bố (bản mềm) đã khai báo hoặc nộp cho cơ quan quản lý.

Nhà sản xuất cần cung cấp thông tin gì cho nhà nhập khẩu?

Nếu doanh nghiệp việt Nam làm thủ tục nhập khẩu và phân phối mỹ phẩm ra thịe trường Việt Nam họ cần được sự hỗ trợ từ nhà sản xuất của mỹ phẩm ở nước ngoài.

Chiếu theo các quy định trên thì nhà sản xuất cần cung cấp các thông tin về sản phẩm sao cho nhà nhập khẩu có thể làm được thủ tục nhập khẩu mỹ phẩm về Việt Nam. Các thông tin này gồm thông tin về sản phẩm như tên sản phẩm, màu sắc, công dụng, cách sử dụng,..và thông tin về nhà sản xuất như giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của nhà sản xuất, tên công ty sản xuất, địa chỉ của công ty sản xuất,..sao cho các thông tin ấy đủ để công ty nhập khẩu làm được phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm theo mẫy 01-MP.

Phụ lục số 01-MP công bố sản phẩm mỹ phẩm

Phụ lục số 01-MP (ban hành kèm theo Thông tư số 06/2011/TT-BYT)

PHẦN DÀNH CHO CƠ QUAN QUẢN LÝ (FOR OFFICIAL USE)

Ngày nhận (Date acknowledged):

Số công bố (Product Notification No.):

Phiếu công bố có giá trị 05 năm kể từ ngày nhận.

PHIẾU CÔNG BỐ SẢN PHẨM MỸ PHẨM

TEMPLATE FOR NOTIFICATION  OF COSMETIC PRODUCT

 

þ Đánh dấu vào ô thích hợp  (Tick where applicable)

THÔNG TIN SẢN PHẨM

 PARTICULARS OF PRODUCT

  1. Tên nhãn hàng và tên sản phẩm (Name of brand & product) :

1.1 Nhãn hàng (Brand)

1.2 Tên sản phẩm (Product Name)

1.3 Danh sách các dạng hoặc màu (List of Variants or Shade). Tên (Names)

_______________________________________________________________

______________________________________________________________

1.4 Dạng sản phẩm (Product type(s))

  • Kem, nhũ tương, sữa, gel hoặc dầu dùng trên da (tay, mặt, chân, ….)

             Creams, emulsions, lotions, gels and oils for skin (hands, face, feet, etc.)

  • Mặt nạ (chỉ trừ sản phẩm làm bong da nguồn gốc hoá học)

             Face masks (with the exception of chemical peeling products)

  • Chất phủ màu (lỏng, nhão, bột)

Tinted bases (liquids, pastes, powders)

  • Phấn trang điểm, phấn dùng sau khi tắm, bột vệ sinh,…

             Make-up powders, after-bath powder, hygienic powders, etc.

  • Xà phòng tắm, xà phòng khử mùi,…

             Toilet soaps, deodorant soaps, etc

  • Nước hoa, nước thơm dùng vệ sinh,….

Perfumes, toilet waters and eau de Cologne

  • Sản phẩm dùng để tắm hoặc gội (muối, xà phòng, dầu, gel,…)

Bath or shower preparations (salts, foams, oils. gels, etc.)

  • Sản phẩm tẩy lông

            Depilatories

  • Sản phẩm khử mùi và chống mùi.

            Deodorants and anti-perspirants

  • Sản phẩm chăm sóc tóc

             Hair care products

– Nhuộm và tẩy màu tóc

  Hair tints and bleaches

– Uốn tóc, duỗi tóc, giữ nếp tóc

  Products for waving, straightening and fixing,

– Các sản phẩm định dạng tóc

  Setting products,

– Sản phẩm làm sạch (sữa, bột, dầu gội)

  Cleansing products (lotions, powders, shampoos),

– Sản phẩm cung cấp chất dinh dưỡng cho tóc  (sữa, kem, dầu),

  Conditioning products (lotions, creams, oils),

– Các sản phẩm tạo kiểu tóc (sữa, keo xịt tóc, sáp)

  Hairdressing products (lotions, lacquers, brilliantines)

  • Sản phẩm dùng cạo râu hoặc sau khi cạo râu (kem, xà phòng, sữa,…)

             Shaving product (creams, foams, lotions, etc.)

  • Sản phẩm trang điểm và tẩy trang dùng cho mặt và mắt

            Products for making-up and removing make-up from the face and the eyes

  • Sản phẩm dùng cho môi

            Products intended for application to the lips

  • Sản phẩm để chăm sóc răng và miệng

            Products for care of the teeth and the mouth

  • Sản phẩm dùng để chăm sóc và tô điểm cho móng tay, móng chân

            Products for nail care and make-up

  • Sản phẩm dùng để vệ sinh cơ quan sinh dục ngoài

            Products for external intimate hygiene

  • Sản phẩm chống nắng

            Sunbathing products

  • Sản phẩm làm sạm da mà không cần tắm nắng

            Products for tanning without sun

  • Sản phẩm làm trắng da

            Skin whitening products

  • Sản phẩm chống nhăn da

            Anti-wrinkle products

  • Sản phẩm khác (đề nghị ghi rõ)

            Others (please specify)

1.5  Mục đích sử dụng (Intended use)

________________________________________________________________

________________________________________________________________

1.6  Dạng trình bày (Product presentation(s))

o       Dạng đơn lẻ  (Single product)

o       Một nhóm các màu (A range of colours)

o       Bảng các màu trong một dạng sản phẩm (Palette(s) in a range of one product type)

o       Các sản phẩm phối hợp trong một bộ sản phẩm (Combination products in a single kit)

o       Các dạng khác (đề nghị ghi rõ). Others (please specify)

 

THÔNG TIN VỀ NHÀ SẢN XUẤT/ ĐÓNG GÓI

(Đề nghị đính kèm danh sách riêng nếu như có nhiều hơn một công ty tham gia sản xuất/ đóng gói để tạo ra một sản phẩm hoàn chỉnh)

 PARTICULARS OF MANUFACTURER (S)/ASSEMBLER(S)                                                                 (Please attach in a separate sheet if there are more than one manufacturer/assembler)

  1. Tên nhà sản xuất (Name of manufacturer) :

2. Địa chỉ nhà sản xuất ( Nước sản xuất) (Address of manufacturer (state country):

C o u n t r y

 

Tel: Fax:
  • Tên công ty đóng gói (đề nghị đánh dấu vào mục thích hợp. Có thể đánh dấu nhiều hơn 1 ô (Name of assembler (Please tick accordingly. May tick more than one box)):

 

o   Đóng gói chính                     o   Đóng gói thứ cấp

Primary assembler                            Secondary assembler

Địa chỉ của công ty đóng gói (Address of assembler (state country)):

C o u n t r y

 

Tel: Fax:

 

THÔNG TIN VỀ TỔ CHỨC, CÁ NHÂN CHỊU TRÁCH NHIỆM

ĐƯA SẢN PHẨM MỸ PHẨM RA THỊ TRƯỜNG

PARTICULARS OF LOCAL COMPANY RESPONSIBLE FOR PLACING

THE COSMETIC PRODUCT IN THE MARKET

  1. Tên công ty (Name of company):

2. Địa chỉ công ty (Address of company):

 

Tel:  Fax:

 

Số giấy phép kinh doanh/Số giấy phép hoạt động

Business Registration Number/License to Operate Number

 

THÔNG TIN VỀ NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT CỦA CÔNG TY

PARTICULARS OF PERSON REPRESENTING THE LOCAL COMPANY

  1. Họ và tên (Name of person):

 

Tel:  Email:

2. Chức vụ ở công ty (Designation in the company) :

THÔNG TIN VỀ CÔNG TY NHẬP KHẨU

PARTICULARS OF IMPORTER

  1. Tên công ty nhập khẩu/ Name of Importer:

Địa chỉ công ty nhập khẩu/ Address of importer:

 

Tel:  Fax:

 

DANH SÁCH THÀNH PHẦN

PRODUCT INGREDIENT LIST

  1.  Đề nghị kiểm tra ô sau đây (Please check the following boxes)
  • Tôi đã kiểm tra bản sửa đổi từ Phụ luc II đến Phụ lục VII của danh mục các thành phần mỹ phẩm ASEAN như được công bố trên bản sửa đổi gần đây nhất của Hiệp định mỹ phẩm ASEAN. Tôi xin xác nhận rằng sản phẩm được đề cập đến trong bản công bố này không chứa bất cứ một thành phần bị cấm nào và cũng tuân thủ với danh mục hạn chế và  các điều kiện quy định trong các phụ lục.

I have examined the latest revisions of the Annexes II to VII of the ASEAN Cosmetic Ingredient Listing as published in the latest amendment of the ASEAN Cosmetic Directive and confirmed that the product in this notification does not contain any prohibited substances and is in compliance with the restrictions and conditions stipulated in the Annexes.

  • Tôi đảm nhận trách nhiệm trả lời và hợp tác toàn diện với cơ quan có thẩm quyền về bất kỳ hoạt động kiểm soát sau khi bán hàng khi có yêu cầu bởi cơ quan có thẩm quyền.

I undertake to respond to and cooperate fully with the regulatory authority with regard to any             subsequent post-marketing activity initiated by the authority.

Danh sách thành phần đầy đủ  (product full ingredient list)

(Yêu cầu ghi đầy đủ danh sách tất cả các thành phần và tỉ lệ % của những chất có giới hạn về nồng độ, hàm lượng sử dụng trong mỹ phẩm – To submit ingredient list with percentages of restricted ingredients)

No Tên đầy đủ thành phần (tên danh pháp quốc tế hoặc sử dụng tên khoa học chuẩn đã được công nhận)Full Ingredient name (use INCI or approved nomenclature in standard references) Tỉ lệ % của những chất có giới hạn về nồng độ, hàm lượng
1
2
3
4
5
6
7
8
9

CAM KẾT (DECLARATION

Thay mặt cho công ty, tôi xin cam kết sản phẩm đ­ược đề cập trong Phiếu công bố này đạt đ­ượcc tất cả các yêu cầu của H­iệp định mỹ phẩm ASEAN và các phụ lục của nó.

I hereby declare on behalf of my company that the product in the notification meets all the requirements of the ASEAN Cosmetic Directive, its Annexes and Appendices.

Tôi xin chịu trách nhiệm tuân thủ các điều khoản sau đây:

(I undertake to abide by the following conditions):

1. Đảm bảo có sẵn để cung cấp các thông tin kỹ thuật và tính an toàn khi cơ quan có thẩm quyền yêu cầu và có đầy đủ hồ sơ về các sản phẩm đã đ­ược phân phối để báo cáo trong tr­ường hợp sản phẩm phải thu hồi.

Ensure that the product’s technical and safety information is made readily available to the regulatory authority concerned (“the Authority”) and to keep records of the distribution of the products for product recall purposes;

2. Phải thông báo ngay cho cơ quan có thẩm quyền về các tác dụng phụ nghiêm trọng gây chết người hoặc đe doạ tính mạng của sản phẩm bằng điện thoại, fax, thư­ điện tử hoặc văn bản tr­ước 7 ngày kể từ ngày biết thông tin.

Notify the Authority of fatal or life threatening serious adverse event1 as soon as possible by telephone, facsimile transmission, email or in writing, and in any case, no later than 7 calendar days after first knowledge;

3. Phải hoàn thành báo cáo tác dụng phụ của sản phẩm (theo mẫu quy định) trong vòng 8 ngày làm việc kể từ ngày thông báo cho cơ quan có thẩm quyền về những tác dụng phụ nghiêm trọng nh­ư đã nêu trong mục 2ii nói trên và cung cấp bất cứ thông tin nào theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.

Complete the Adverse Cosmetic Event Report Form[1] within 8 calendar days from the date of my notification to the Authority in para 2ii. above, and to provide any other information as may be requested by the Authority;

4. Thông báo ngay cho cơ quan có thẩm quyền về các phản ứng phụ nghiêm trọng như­ng không gây chết ng­ười hoặc đe doạ đến tính mạng của sản phẩm và trong bất cứ tr­ường hợp nào, việc báo cáo (sử dụng mẫu báo cáo) về tác dụng phụ phải đ­ược tiến hành tr­ước 15 ngày kể từ ngày biết về tác dụng phụ này.

Report to the Authority of all other serious adverse events that are not fatal or life threatening as soon as possible, and in any case, no later than 15 calendar days after first knowledge, using the Adverse Cosmetic Event Report Form;

5. Công bố với cơ quan có thẩm quyền khi có bất cứ sự thay đổi nào trong bản công bố này.

    Notify the Authority of any change in the particulars submitted in this notification;

  •  Tôi xin cam đoan rằng những thông tin đ­ược đưa ra trong bản công bố này là đúng sự thật. Tất cả các tài liệu, các thông tin liên quan đến nội dung công bố sẽ được cung cấp và các tài liệu đính kèm là bản hợp pháp hoặc sao y bản chính.

I declare that the particulars given in this notification are true, all data, and information of relevance in relation to the notification have been supplied and that the documents enclosed are authentic or true copies.

  • Tôi hiểu rằng tôi sẽ có trách nhiệm để đảm bảo tất cả các lô sản phẩm của chúng tôi đều đáp ứng các yêu cầu pháp luật, và tuân thủ tất cả tiêu chuẩn và chỉ tiêu sản phẩm đã đ­ược công bố với cơ quan có thẩm quyền.

I understand that I shall be responsible for ensuring that each consignment of my product continues to meet all the legal requirements, and conforms to all the standards and specifications of the product that I have declared to the Authority.

  • Tôi hiểu rằng trong tr­ường hợp có tranh chấp pháp luật, tôi không đ­ược quyền sử dụng bản công bố sản phẩm mỹ phẩm đã được cơ quan có thẩm quyền chấp nhận nếu sản phẩm của chúng tôi không đạt đ­ược các yêu cầu về tiêu chuẩn, chỉ tiêu mà chúng tôi đã công bố.

I understand that I cannot place reliance on the acceptance of my product notification   by the authority in any legal proceedings concerning my product, in the event that my product has failed to conform to any of the standards or specifications that I had previously declared to the Authority.

__________________________________________________________

Tên và chữ ký của ng­ười đại diện theo pháp luật của công ty

[Name and Signature of person representing the local company]  

______________                                                                             __________________

Dấu của công ty

[Company stamp]                                                                                Ngày [Date]

Như­ đã đ­ược định nghĩa rõ ràng trong tài liệu h­ướng dẫn cho các công ty về báo cáo tác dụng phụ của sản phẩm mỹ phẩm.                 As defined in the Guide Manual for the Industry on Adverse Event Reporting of Cosmetics Products

[1]  Trình bày trong phụ lục I trong tài liệu h­ướng dẫn cho các công ty về báo cáo tác dụng phụ của sản phẩm mỹ phẩm.                       Set out in Appendix I to the Guide Manual for the Industry on Adverse Event Reporting of Cosmetics Products

Công chức viên chức nhà nước có được thành lập doanh nghiệp không?

Nội dung chính

Căn cứ pháp lý

Luật doanh nghiệp 2014;
Luật cán bộ, công chức;
Luật viên chức;
Luật phòng chống tham nhũng 2005.

Theo luật doanh nghiệp

Theo quy định tại Điều 18 Luật doanh nghiệp 2014 thì cán bộ công chức viên chức không có quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp tại Việt Nam, chỉ có quyền góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp vào công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh trừ các đối tượng không được góp vốn vào doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức

Thế nào là người quản lý doanh nghiệp?

Tại Khoản 18, 19 Điều 4 Luật doanh nghiệp 2014 quy định:

“Người quản lý doanh nghiệp là người quản lý công ty và người quản lý doanh nghiệp tư nhân, bao gồm chủ doanh nghiệp tư nhân, thành viên hợp danh, Chủ tịch Hội đồng thành viên, thành viên Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty, Chủ tịch Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng quản trị, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và cá nhân giữ chức danh quản lý khác có thẩm quyền nhân danh công ty ký kết giao dịch của công ty theo quy định tại Điều lệ công ty.

Người thành lập doanh nghiệp là tổ chức, cá nhân thành lập hoặc góp vốn để thành lập doanh nghiệp”

Theo luật viên chức

Theo khoản 3 Điều 14 Luật viên chức về quyền của viên chức về hoạt động kinh doanh và làm việc ngoài thời gian quy định:

“Được góp vốn nhưng không tham gia quản lý, điều hành công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty hợp danh, hợp tác xã, bệnh viện tư, trường học tư và tổ chức nghiên cứu khoa học tư, trừ trường hợp pháp luật chuyên ngành có quy định khác”

Theo luật phòng chống tham nhũng

Tại Điều 37 Luật phòng chống tham nhũng năm 2005 có quy định:

– Người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan, vợ hoặc chồng của những người đó không được góp vốn vào doanh nghiệp hoạt động trong phạm vi ngành, nghề mà người đó trực tiếp thực hiện việc quản lý nhà nước.

– Người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị không được bố trí vợ hoặc chồng, bố, mẹ, con, anh, chị, em ruột của mình giữ chức vụ quản lý về tổ chức nhân sự, kế toán – tài vụ, làm thủ quỹ, thủ kho trong cơ quan, tổ chức, đơn vị hoặc giao dịch, mua bán vật tư, hàng hoá, ký kết hợp đồng cho cơ quan, tổ chức, đơn vị đó.

– Người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan không được để vợ hoặc chồng, bố, mẹ, conkinh doanh trong phạm vi do mình quản lý trực tiếp.

– Cán bộ, công chức, viên chức là thành viên Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Phó tổng giám đốc, Giám đốc, Phó giám đốc, Kế toán trưởng và những cán bộ quản lý khác trong doanh nghiệp của Nhà nước không được ký kết hợp đồng với doanh nghiệp thuộc sở hữu của vợ hoặc chồng, bố, mẹ, con, anh, chị, em ruột; cho phép doanh nghiệp thuộc sở hữu của vợ hoặc chồng, bố, mẹ, con, anh, chị, em ruột tham dự các gói thầu của doanh nghiệp mình; bố trí vợ hoặc chồng, bố, mẹ, con, anh, chị, em ruột giữ chức vụ quản lý về tổ chức nhân sự, kế toán – tài vụ, làm thủ quỹ, thủ kho trong doanh nghiệp hoặc giao dịch, mua bán vật tư, hàng hoá, ký kết hợp đồng cho doanh nghiệp.

Công chức viên chức được tham gia góp vốn vào doanh nghiệp

Như vậy từ những phân tích trên thì cán bộ, công chức, viên chức có thể tham gia góp vốn ở từng loại hình doanh nghiệp, cụ thể là:

– Đối với công ty cổ phần, cán bộ, công chức, viên chức chỉ được tham gia với tư cách là cổ đông góp vốn mà không được tham gia với tư cách là người trong hội đồng quản trị hay ban kiểm soát của doanh nghiệp.

– Đối với công ty trách nhiệm hữu hạn thì cán bộ, công chức, viên chức không thể tham gia góp vốn ở loại hình doanh nghệp này vì loại hình doanh nghiệp này khi tham gia đồng nghĩa với việc có tư cách thành viên mà có tư cách thành viên là có vai trò  quản lý trong đó.

– Còn đối với công ty hợp danh thì cán bộ, công chức, viên chức chỉ có thể tham gia với tư cách là thành viên hợp vốn không được tham gia với tư cách hợp danh. Chỉ với tư cách hợp vốn thì họ mới không có khả năng quản lý doanh nghiệp.

Doanh nghiệp có được cho thuê đất trong khu công nghiệp không?

Câu hỏi: Nhà đầu tư được Nhà nước cho thuê đất trong khu công nghiệp sau đó xây dựng kết cấu hạ tầng và cho nhiều nhà đầu tư khác thuê lại đất gắn với kết cấu hạ tầng thì có được xem là kinh doanh bất động sản không?

Theo quy định tại Điểm d, Khoản 1, Điều 11 Luật Kinh doanh bất động sản về phạm vi kinh doanh bất động sản của tổ chức, cá nhân trong nước, “Đối với đất được Nhà nước cho thuê thì được đầu tư xây dựng nhà ở để cho thuê, đầu tư xây dựng nhà, công trình xây dựng không phải là nhà ở để bán, cho thuê, cho thuê mua”.

Đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài, Điểm c, Khoản 2, Điều 11 của Luật quy định “Đối với đất thuê, đất nhận chuyển nhượng trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế thì được đầu tư xây dựng nhà, công trình xây dựng để kinh doanh theo đúng mục đích sử dụng đất”.

Đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, Điểm b, Khoản 3, Điều 11 quy định, “Đối với đất thuê trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế thì được đầu tư xây dựng nhà, công trình xây dựng để kinh doanh theo đúng mục đích sử dụng đất”.

Như vậy, theo các quy định trên thì nhà đầu tư được Nhà nước cho thuê đất trong khu công nghiệp, sau đó xây dựng kết cấu hạ tầng và cho nhiều nhà đầu tư khác thuê lại đất gắn với kết cấu hạ tầng là kinh doanh bất động sản.

Đồng thời, theo Khoản 2, Điều 174 và Khoản 3, Điều 183 của Luật Đất đai năm 2013thì nhà đầu tư khi được Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê có quyền chuyển nhượng quyền sử dụng đất, tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất trong thời hạn sử dụng đất, và theo Điều 11 của Luật Kinh doanh bất động sản thì hoạt động này cũng là kinh doanh bất động sản.

Câu hỏi: Doanh nghiệp mua gom dất của dân địa phương trong cụm công nghiệp để làm nhà xưởng sản xuất và cho thuê lại. Doanh nghiệp có phải đăng ký kinh doanh bất động sản không? Và các khoản thuế phí sẽ tính ra sao?

Điều 149 Luật Đất đai 2013 quy định về đất khu công nghiệp, khu chế xuất, cụm công nghiệp, làng nghề:

“…

2. Nhà nước cho thuê đất đối với tổ chức kinh tế, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài để đầu tư xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất. Đối với phần diện tích thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm thì người được Nhà nước cho thuê đất có quyền cho thuê lại đất với hình thức trả tiền thuê đất hàng năm; đối với phần diện tích thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê thì người được Nhà nước cho thuê đất có quyền cho thuê lại đất với hình thức trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê hoặc trả tiền thuê đất hàng năm.

Nhà đầu tư được miễn tiền thuê đất đối với diện tích đất xây dựng kết cấu hạ tầng sử dụng chung trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất.

4. Người sử dụng đất trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất phải sử dụng đất đúng mục đích đã được xác định, được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và có các quyền, nghĩa vụ theo quy định của Luật này”.

Theo quy định của Luật Đất đai 2013, đối với đất khu công nghiệp, khu chế xuất, cụm công nghiệp thì các tổ chức được Nhà nước cho thuê đất để đầu tư xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, cụm công nghiệp có quyền cho các cá nhân, tổ chức khác thuê lại.

– Đối với phần diện tích thuê đất trả tiền hàng năm thì người được Nhà nước cho thuê đất có quyền cho thuê lại với hình thức trả tiền thuê đất hàng năm.

– Đối với phần diện tích thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê thì người được Nhà nước cho thuê đất có quyền cho thuê lại đất với hình thức trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê hoặc trả tiền thuê đất hàng năm.

Trong trường hợp doanh nghiệp thuê lại đất của cơ quan chủ quản hạ tầng của cụm công nghiệp thì doanh nghiệp phải thực hiện các nghĩa vụ sau:

– Trả Tiền thuê đất;

– Nộp Lệ phí trước bạ nếu như đăng ký quyền sở hữu (cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu);

– Đóng thuế trong quá trình sản xuất, kinh doanh trên phần đất đó.

Đối với việc chuyển mục đích sử dụng đất. Theo quy định tại Khoản 4 Điều 149 Luật Đất đai 2013 quy định:

“4. Người sử dụng đất trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất phải sử dụng đất đúng mục đích đã được xác định, được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và có các quyền, nghĩa vụ theo quy định của Luật này.”

Theo đó, khi doanh nghiệp sử dụng đất trong cụm công nghiệp đó anh phải sử dụng đất đó đúng với mục đích đã được xác định trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Quy định về vốn pháp định của doanh nghiệp kinh doanh bất động sản

Nội dung chính

Các vấn đề cần lưu ý trong luật kinh doanh bất động sản

Doanh nghiệp kinh doanh bất động sản phải có vốn pháp định trên 20 tỷ đồng

Theo Luật kinh doanh bất động sản cũ thì vốn pháp định của doanh nghiệp kinh doanh bất động sản là 6 tỷ đồng. Hiện nay, theo Luật Kinh doanh bất động sản 2014 số vốn pháp định của doanh nghiệp kinh doanh bất động sản đã tăng lên 20 tỷ đồng.

Điều 10 quy định: Tổ chức, cá nhân kinh doanh bất động sản phải thành lập doanh nghiệp hoặc hợp tác xã và có vốn pháp định không được thấp hơn 20 tỷ đồng.

Luật Kinh doanh bất động sản sửa đổi có hiệu lực từ ngày 1/7/2015 thay thế luật Kinh doanh bất động sản năm 2006 với nhiều điểm mới tích tực.

Quy định mức vốn pháp định tối thiểu 20 tỷ đồng là điều kiện cần khi thành lập doanh nghiệp kinh doanh bất động sản. Còn khi thực hiện dự án cụ thể thì chủ đầu tư phải có vốn thuộc sở hữu của mình không thấp hơn 20% tổng mức đầu tư đối với dự án có quy mô sử dụng đất dưới 20 ha và không thấp hơn 15% tổng mức đầu tư đối với dự án có quy mô sử dụng đất từ 20 ha trở lên theo quy định của pháp luật về đất đai.

Theo thống kê cho thấy các doanh nghiệp kinh doanh bất động sản khi thành lập có vốn dưới 20 tỷ hiện chiếm khoảng 60%. Như vậy, có trên 40% doanh nghiệp kinh doanh bất động sản có vốn pháp định trên 20 tỷ là đủ điều kiện hoạt động. 60% doanh nghiệp có vốn dưới 20 tỷ hiện nay vẫn triển khai bình thường, nhưng sau 1 năm kể từ khi Luật Kinh doanh bất động sản có hiệu lực (tức 01/7/2016), nếu doanh nghiệp không bổ sung thêm vốn pháp định thì không thể tiếp tục thị trường kinh doanh bất động sản.

 Được kinh doanh nhà, công trình xây dựng hình thành trong tương lai

Đây là điểm mới được của Luật Luật Kinh doanh bất động sản năm 2014. So với Luật KDBĐS hiện hành thì Điều 5 của Luật quy định rất chi tiết các loại bất động sản đưa vào kinh doanh bao gồm:1. Nhà, công trình xây dựng có sẵn của các tổ chức, cá nhân; 2. Nhà, công trình xây dựng hình thành trong tương lai của các tổ chức, cá nhân; 3. Nhà, công trình xây dựng là tài sản công được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép đưa vào kinh doanh; 4. Các loại đất được phép chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai thì được phép kinh doanh quyền sử dụng đất.

Về thời điểm chuyển quyền sở hữu nhà ở

Theo Điều 12 của Luật Kinh doanh bất động sản năm 2014 thì thời điểm chuyển quyền sở hữu nhà, công trình xây dựng là thời điểm bên bán bàn giao nhà, công trình xây dựng cho bên mua hoặc bên mua đã thanh toán đủ tiền cho bên bán, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác.

Để tăng cường thêm các biện pháp bảo vệ người mua, thuê mua nhà ở hình thành trong tương lai, Điều 34 của Luật quy định bên thuê mua có quyền yêu cầu bên cho thuê mua cung cấp thông tin đầy đủ, trung thực về nhà, công trình xây dựng.

Mở rộng phạm vi hoạt động kinh doanh bất động sản của tổ chức, cá nhân trong nước

Mặc dù đều quy định về phạm vi kinh doanh, nhưng Luật Luật Kinh doanh bất động sản hiện hành quy định rất khái quát, còn Luật Luật Kinh doanh bất động sản năm 2014 đã quy định chi tiết phạm vi, hình thức kinh doanh bất động sản đối với từng chủ thể kinh doanh bất động sản. Theo đó, Điều 11 của Luật quy định:

Tổ chức, cá nhân trong nước được kinh doanh bất động sản dưới các hình thức: 1. Mua nhà, công trình xây dựng để bán, cho thuê, cho thuê mua; 2. Thuê nhà, công trình xây dựng để cho thuê lại; 3. Đối với đất được Nhà nước giao thì được đầu tư xây dựng nhà ở để bán, cho thuê, cho thuê mua; chuyển nhượng quyền sử dụng đất dưới hình thức phân lô, bán nền theo quy định của pháp luật về đất đai; đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật nghĩa trang, nghĩa địa để chuyển nhượng quyền sử dụng đất gắn với hạ tầng kỹ thuật đó; 4. Đối với đất được Nhà nước cho thuê thì được đầu tư xây dựng nhà ở để cho thuê; đầu tư xây dựng nhà, công trình xây dựng không phải là nhà ở để bán, cho thuê, cho thuê mua; 5. Đối với đất được Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất thì được đầu tư xây dựng nhà, công trình xây dựng để bán, cho thuê, cho thuê mua; 6. Đối với đất nhận chuyển nhượng của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân thì được đầu tư xây dựng nhà, công trình xây dựng để bán, cho thuê, cho thuê mua; 7. Đối với đất thuê của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân thì được đầu tư xây dựng nhà, công trình xây dựng để cho thuê theo đúng mục đích sử dụng đất; 8. Nhận chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần dự án bất động sản của chủ đầu tư để xây dựng nhà, công trình xây dựng để bán, cho thuê, cho thuê mua; 9. Nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân để đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật để chuyển nhượng, cho thuê đất đã có hạ tầng kỹ thuật đó.

Người Việt Nam định cư ở nước ngoài được kinh doanh bất động sản dưới các hình thức sau đây: a) Các hình thức quy định tại các điểm 2, 4, 7 và 8 nêu trên; b) Đối với đất được Nhà nước giao thì được đầu tư xây dựng nhà ở để bán, cho thuê, cho thuê mua; c) Đối với đất thuê, đất nhận chuyển nhượng trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế thì được đầu tư xây dựng nhà, công trình xây dựng để kinh doanh theo đúng mục đích sử dụng đất.

Kinh doanh bất động sản hình thành trong tương lai

Về vấn đề bán nhà ở hình thành trong tương lai thì trước đây Luật Luật Kinh doanh bất động sản năm 2006 quy định chưa chặt chẽ. Do vậy, thực tế phát sinh nhiều khiếu kiện, tranh chấp xảy ra. Chủ đầu tư có thể vì lý do nào đó triển khai dự án chậm, hoặc không còn khả năng triển khai dự án nữa. Do đó, người dân, nhà đầu tư đã nộp tiền cho chủ dự án rồi và dự án không bàn giao đúng tiến độ được, người dân phải chịu thiệt thòi.

Khắc phục những tồn tại, Luật Luật Kinh doanh bất động sản 2014 đã bổ sung nhiều quy định về hoạt động kinh doanh BĐS hình thành trong tương lai, cụ thể:

Điều 55 quy định về điều kiện của Bất động sản hình thành trong tương lại được đưa vào kinh doanh nếu thỏa mãn các điều kiện: có giấy tờ về quyền sử dụng đất, hồ sơ dự án, thiết kế bản vẽ thi công đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, Giấy phép xây dựng đối với trường hợp phải có Giấy phép xây dựng, giấy tờ về nghiệm thu việc hoàn thành xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật tương ứng theo tiến độ dự án.

Trường hợp là nhà chung cư, tòa nhà hỗn hợp có mục đích để ở hình thành trong tương lai thì phải có biên bản nghiệm thu đã hoàn thành xong phần móng của tòa nhà đó. Trước khi bán, cho thuê mua nhà ở hình thành trong tương lai, chủ đầu tư phải có văn bản thông báo cho cơ quan quản lý nhà ở cấp tỉnh về việc nhà ở đủ điều kiện được bán, cho thuê mua.

Muốn bán, cho thuê mua nhà ở đối với nhà ở hình thành trong tương lai thì bắt buộc chủ dự án phải có bảo lãnh

Điều 56 của Luật Luật Kinh doanh bất động sản 2014 quy định chủ đầu tư dự án bất động sản trước khi bán, cho thuê mua nhà ở hình thành trong tương lai phải được ngân hàng thương mại có đủ năng lực thực hiện bảo lãnh nghĩa vụ tài chính của chủ đầu tư đối với khách hàng khi chủ đầu tư không bàn giao nhà ở theo đúng tiến độ đã cam kết với khách hàng

Trường hợp chủ đầu tư không thực hiện bàn giao nhà ở theo tiến độ đã cam kết và bên mua, bên thuê mua có yêu cầu thì bên bảo lãnh có trách nhiệm hoàn lại số tiền ứng trước và các khoản tiền khác cho khách hàng theo hợp đồng mua bán, thuê mua nhà ở và hợp đồng bảo lãnh đã ký kết
Theo Điều 57, việc thanh toán trong mua bán, thuê mua bất động sản hình thành trong tương lai được thực hiện nhiều lần, lần đầu không quá 30% giá trị hợp đồng, những lần tiếp theo phải phù hợp với tiến độ xây dựng bất động sản nhưng tổng số không quá 70% giá trị hợp đồng khi chưa bàn giao nhà, công trình xây dựng cho khách hàng; trường hợp bên bán, bên cho thuê mua là doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thì tổng số không quá 50% giá trị hợp đồng.

Trường hợp bên mua, bên thuê mua chưa được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thì bên bán, bên cho thuê mua không được thu quá 95% giá trị hợp đồng; giá trị còn lại của hợp đồng được thanh toán khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho bên mua, bên thuê mua.

Kinh doanh dịch vụ bất động sản

Luật Luật Kinh doanh bất động sản 2014 đã loại bỏ một số dịch vụ bất động sản như như định giá, đấu giá, quảng cáo BĐS. Điều 60 quy định về phạm vi kinh doanh dịch vụ bất động sản của tổ chức, cá nhân trong nước, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài, theo đó tổ chức, cá nhân trong nước, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài có quyền kinh doanh các dịch vụ sau: Môi giới bất động sản; sàn giao dịch bất động sản; tư vấn bất động sản và quản lý bất động sản theo quy định của Luật này.

Hợp đồng kinh doanh dịch vụ bất động phải được lập thành văn bản. Việc công chứng, chứng thực hợp đồng do các bên thỏa thuận. Thời điểm có hiệu lực của hợp đồng do các bên thỏa thuận và ghi trong hợp đồng. Trường hợp hợp đồng có công chứng, chứng thực thì thời điểm có hiệu lực của hợp đồng là thời điểm công chứng, chứng thực. Trường hợp các bên không có thỏa thuận, không có công chứng, chứng thực thì thời điểm có hiệu lực của hợp đồng là thời điểm các bên ký kết hợp đồng.

Kinh doanh dịch vụ môi giới bất động sản, sàn giao dịch bất động sản, tư vấn bất động sản và dịch vụ quản lý bất động sản phải thành lập doanh nghiệp

Điều 62 Luật Luật Kinh doanh bất động sản 2014 quy định: Tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ môi giới bất động sản phải thành lập doanh nghiệp và phải có ít nhất 02 người có chứng chỉ hành nghề môi giới bất động sản. Nếu không thành lập doanh nghiệp, thì cá nhân kinh doanh dịch vụ môi giới bất động sản phải có chứng chỉ hành nghề môi giới bất động sản và đăng ký nộp thuế theo quy định của pháp luật về thuế. Tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ môi giới bất động sản không được đồng thời vừa là nhà môi giới vừa là một bên thực hiện hợp đồng trong một giao dịch kinh doanh bất động sản.

Tương tự, Điều 63 quy định về điều kiện thành lập sàn giao dịch bất động sản, theo đó, tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ sàn giao dịch bất động sản phải thành lập doanh nghiệp. Doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ sàn giao dịch bất động sản phải có ít nhất 02 người có chứng chỉ hành nghề môi giới bất động sản; người quản lý, điều hành sàn giao dịch bất động sản phải có chứng chỉ hành nghề môi giới bất động sản.

Điều 74 quy định tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ quản lý bất động sản phải thành lập doanh nghiệp. Trường hợp kinh doanh dịch vụ quản lý nhà chung cư, tòa nhà hỗn hợp có mục đích để ở thì phải có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật về nhà ở.

Xử lý thu hồi dự án bất động sản

Tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm pháp luật trong kinh doanh bất động sản thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử phạt hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự, nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.

Cơ quan có thẩm quyền quyết định việc đầu tư dự án quyết định thu hồi dự án để giao cho chủ đầu tư khác tiếp tục thực hiện trong các trường hợp chủ đầu tư dự án vi phạm các quy định của pháp luật về đầu tư xây dựng, quy hoạch, kiến trúc mà không có giải pháp khắc phục theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và những trường hợp dự án thuộc diện bị thu hồi đất theo quy định của pháp luật về đất đai.

Chủ đầu tư bị thu hồi dự án có trách nhiệm giải quyết những tồn tại của dự án bảo đảm quyền lợi, nghĩa vụ của khách hàng và các bên có liên quan tới dự án.

Cơ quan quyết định thu hồi dự án có trách nhiệm yêu cầu chủ đầu tư bị thu hồi dự án giải quyết những tồn tại của dự án; thông báo và tổ chức lựa chọn chủ đầu tư mới để giao tiếp tục thực hiện dự án.

Chủ đầu tư có dự án bị thu hồi không được giao làm chủ đầu tư dự án kinh doanh bất động sản mới trong thời gian 02 năm kể từ ngày dự án bị thu hồi.

Tải về: Luật Kinh doanh bất động sản 2014 có hiệu lực từ 1/7/2015

Mẫu phụ lục II-1 đăng ký tài khoản ngân hàng với phòng đăng ký kinh doanh

Phụ lục II-1: Mẫu thông báo tài khoản ngân hàng của doanh nghiệp với phòng đăng ký kinh doanh.

Kể từ ngày 01/12/2015 các chi cục thuế không nhận Mẫu 08 để kê khai bổ sung tài khoản ngân hàng của doanh nghiệp nữa mà hướng dẫn doanh nghiệp nộp đăng ký cho Phòng đăng ký kinh doanh – Sở kế hoạch đầu tư. Tuy nhiên, do khoảng trống giữa hiệu lực của Nghị định 78 (Ngày 01/11/2015) đến Thông tư 20 (Ngày 15/01/2016) khiến cho các phòng đăng ký kinh doanh ở các tỉnh hướng dẫn doanh nghiệp sử dụng các mẫu khác nhau để đăng ký tài khoản ngân hàng. Có nơi dùng mẫu I-15, có nơi dùng mẫu II-5, có nơi dùng mẫu phụ lục II-1 của thông tư 20. Asadona đã đăng tải mẫu I-15 và mẫu II-5. Hiện nay phòng đăng ký kinh doanh Đồng Nai đang sử dụng mẫu phụ lục II-1 để đăng ký tài khoản ngân hàng nên Asadona đăng tải tại đây để khách hàng tải về sử dụng.

Nội dung chính

Tải về: PHỤ LỤC II-1 THÔNG TƯ 20

Nội dung: Phụ lục II-1

TÊN DOANH NGHIỆP
——–
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————
Số: ………….. ……, ngày…… tháng…… năm ……

 THÔNG BÁO

Thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp

Kính gửi: Phòng Đăng ký kinh doanh tỉnh, thành phố ………

Tên doanh nghiệp (ghi bằng chữ in hoa): …………………………………………………………………………

Mã số doanh nghiệp/Mã số thuế:  ……………………………………………………………………………………

Số Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (chỉ kê khai nếu không có mã số doanh nghiệp/mã số thuế): .

  1. Doanh nghiệp đăng ký thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp như sau (Đánh dấu X vào nội dung thay đổi)[32]:
Nội dung đăng ký thay đổi Đánh dấu
– Tên doanh nghiệp
– Địa chỉ trụ sở chính
– Thành viên công ty TNHH, thành viên hợp danh công ty hợp danh
– Vốn điều lệ của công ty, tỷ lệ vốn góp
  1. Doanh nghiệp thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp như sau(Đánh dấu X vào nội dung thay đổi)[33]:
Nội dung thông báo thay đổi Đánh dấu
– Ngành, nghề kinh doanh
– Vốn đầu tư của chủ doanh nghiệp tư nhân
– Người đại diện theo ủy quyền của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên có chủ sở hữu là tổ chức
– Người đại diện theo ủy quyền của cổ đông là tổ chức nước ngoài của công ty cổ phần
– Thông tin cổ đông sáng lập công ty cổ phần
– Thông tin cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài
– Thông tin về người quản lý doanh nghiệp
– Thông tin đăng ký thuế

Đề nghị Phòng Đăng ký kinh doanh cấp Giấy xác nhận thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp cho doanh nghiệp đối với các thông tin thay đổi nêu trên. (Đánh dấu X vào ô vuông nếu doanh nghiệp có nhu cầu được cấp Giấy xác nhận thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp).

  1. Doanh nghiệp đăng ký thay đổi trên cơ sở(chỉ kê khai trong trường hợp doanh nghiệp đăng ký thay đổi trên cơ sở tách doanh nghiệp hoặc sáp nhập doanh nghiệp, đánh dấu X vào ô thích hợp):
– Đăng ký thay đổi trên cơ sở tách doanh nghiệp
– Đăng ký thay đổi trên cơ sở sáp nhập doanh nghiệp

 

ĐĂNG KÝ THAY ĐỔI TÊN DOANH NGHIỆP

Tên doanh nghiệp viết bằng tiếng Việt mới (ghi bằng chữ in hoa): ……………………………………

Tên doanh nghiệp viết bằng tiếng nước ngoài mới (nếu có): ………………………………………….

Tên doanh nghiệp viết tắt mới (nếu có):……………………………………………………………………………..

ĐĂNG KÝ THAY ĐỔI ĐỊA CHỈ TRỤ SỞ CHÍNH

Địa chỉ trụ sở chính dự định chuyển đến:

Số nhà, ngách, hẻm, ngõ, đường phố/xóm/ấp/thôn: …………………………………………………………

Xã/Phường/Thị trấn: ………………………………………………………………………………………………………..

Quận/Huyện/Thị xã/Thành phố thuộc tỉnh: ……………………………………………………………………..

Tỉnh/Thành phố: ………………………………………………………………………………………………………………

Quốc gia: ………………………………………………………………………………………………………………………

Điện thoại: …………………………………………………………………… Fax: ………………………………………..

Email: …………………………………………………………………………. Website: ………………………………….

Doanh nghiệp nằm trong khu công nghiệp, khu chế xuất. (Đánh dấu X vào ô vuông nếu doanh nghiệp đăng ký địa chỉ trụ sở chính nằm trong khu công nghiệp, khu chế xuất).

Doanh nghiệp/chủ doanh nghiệp tư nhân cam kết trụ sở doanh nghiệp thuộc quyền sở hữu/quyền sử dụng hợp pháp của doanh nghiệp/chủ doanh nghiệp tư nhân và được sử dụng đúng mục đích theo quy định của pháp luật.

ĐĂNG KÝ THAY ĐỔI THÀNH VIÊN CÔNG TY TNHH/
THÀNH VIÊN HỢP DANH CÔNG TY HỢP DANH

Trường hợp thay đổi thành viên công ty TNHH, thành viên hợp danh công ty hợp danh: kê khai theo mẫu Danh sách thành viên quy định tại Phụ lục I-6, I-9 (Đối với thành viên có giá trị vốn góp không thay đổi, trong danh sách thành viên không bắt buộc phải có chữ ký của thành viên đó).

ĐĂNG KÝ THAY ĐỔI VỐN ĐIỀU LỆ, TỶ LỆ VỐN GÓP

  1. Đăng ký thay đổi vốn điều lệ của công ty:

Vốn điều lệ đã đăng ký: ……………………………………………………………………………………………………

Vốn điều lệ mới: ……………………………………………………………………………………………………………..

Thời điểm thay đổi vốn: ……………………………………………………………………………………………………

Hình thức tăng, giảm vốn: ………………………………………………………………………………………………

  1. Đăng ký thay đổi tỷ lệ vốn góp

Kê khai tỷ lệ vốn góp mới của thành viên công ty TNHH hai thành viên trở lên/cổ đông sáng lập công ty cổ phần/cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài công ty cổ phần/thành viên hợp danh công ty hợp danh theo mẫu tương ứng quy định tại các Phụ lục I-6, Phụ lục I-7, Phụ lục I-8, Phụ lục I-9.

(Đối với thành viên, cổ đông có giá trị vốn góp không thay đổi, trong danh sách thành viên, danh sách cổ đông không bắt buộc phải có chữ ký của thành viên, cổ đông đó).

 THÔNG BÁO THAY ĐỔI NGÀNH, NGHỀ KINH DOANH

Ngành, nghề kinh doanh sau khi thay đổi4:

STT Tên ngành Mã ngành

THÔNG BÁO THAY ĐỔI VỐN ĐẦU TƯ CỦA CHỦ DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN

Vốn đầu tư đã đăng ký: ……………………………………………………………………………………………………

Vốn đầu tư sau khi thay đổi: ……………………………………………………………………………………………..

Thời điểm thay đổi vốn: ……………………………………………………………………………………………………

Hình thức tăng, giảm vốn: ………………………………………………………………………………………………

THÔNG BÁO THAY ĐỔI THÔNG TIN VỀ NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO ỦY QUYỀN

Người đại diện theo ủy quyền sau khi thay đổi (kê khai theo mẫu Phụ lục I-10): Gửi kèm

THÔNG BÁO THAY ĐỔI THÔNG TIN VỀ CỔ ĐÔNG SÁNG LẬP, CỔ ĐÔNG LÀ NHÀ ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI CÔNG TY CỔ PHẦN

Trường hợp thay đổi thông tin về cổ đông sáng lập: kê khai theo mẫu Danh sách cổ đông sáng lập quy định tại Phụ lục I-7 (Đối với cổ đông sáng lập có giá trị vốn góp không thay đổi, trong danh sách cổ đông sáng lập không bắt buộc phải có chữ ký của cổ đông sáng lập đó).

Trường hợp thay đổi thông tin về cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài: kê khai theo mẫu Danh sách cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài quy định tại Phụ lục I-8 (Đối với cổ đông có giá trị vốn góp không thay đổi, trong danh sách cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài không bắt buộc phải có chữ ký của cổ đông đó).

THÔNG BÁO THAY ĐỔI THÔNG TIN VỀ NGƯỜI QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP

Người quản lý doanh nghiệp sau khi thay đổi:

Họ và tên (ghi bằng chữ in hoa): ……………………………………….. Giới tính: …………………………….

Chức danh: ……………………………………………………………………………………………………………………

Sinh ngày: …………………… /……. /……….. Dân tộc: ……………………  Quốc tịch: ………………………….

Chứng minh nhân dân/Căn cước công dân số: …………………………………………………………………..

Ngày cấp: ……………………. /……. /……….. Nơi cấp: ……………………………………………………………….

Giấy tờ chứng thực cá nhân khác (nếu không có CMND/CCCD): ………………………………………..

Số giấy chứng thực cá nhân: …………………………………………………………………………………………….

Ngày cấp: ……………………. /……. /……….. Ngày hết hạn: ………. /……. /……. Nơi cấp: ………………….

Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú:

Số nhà, ngách, hẻm, ngõ, đường phố/xóm/ấp/thôn: …………………………………………………………

Xã/Phường/Thị trấn: ………………………………………………………………………………………………………..

Quận/Huyện/Thị xã/Thành phố thuộc tỉnh: ……………………………………………………………………..

Tỉnh/Thành phố: ………………………………………………………………………………………………………………

Quốc gia: ………………………………………………………………………………………………………………………

Chỗ ở hiện tại:

Số nhà, ngách, hẻm, ngõ, đường phố/xóm/ấp/thôn: …………………………………………………………

Xã/Phường/Thị trấn: ………………………………………………………………………………………………………..

Quận/Huyện/Thị xã/Thành phố thuộc tỉnh: ……………………………………………………………………..

Tỉnh/Thành phố: ………………………………………………………………………………………………………………

Quốc gia: ………………………………………………………………………………………………………………………

Điện thoại: …………………………………………………………………… Fax: ………………………………………..

Email: …………………………………………………………………………. Website: ………………………………….

THÔNG BÁO THAY ĐỔI THÔNG TIN ĐĂNG KÝ THUẾ

STT Các chỉ tiêu thông tin đăng ký thuế
1 Thông tin về Giám đốc (Tổng giám đốc), Kế toán trưởng:Họ và tên Giám đốc (Tổng giám đốc): …………………………………..

Điện thoại: ………………………………………………………………..

Họ và tên Kế toán trưởng: ………………………………………………..

Điện thoại: ………………………………………………………………..

2 Địa chỉ nhận thông báo thuế:Số nhà, đường phố/xóm/ấp/thôn: ………………………………………

Xã/Phường/Thị trấn: ……………………………………………………

Quận/Huyện/Thị xã/Thành phố thuộc tỉnh: …………………………

Tỉnh/Thành phố: ………………………………………………………….

Điện thoại: …………………………………Fax: ………………….. …

Email: …………………………………………………………………….

3 Hình thức hạch toán (đánh dấu X vào ô thích hợp):

Hạch toán độc lập
Hạch toán phụ thuộc
4 Năm tài chính:Áp dụng từ ngày …..…./.……. đến ngày …..…/..…….

(Ghi ngày, tháng bắt đầu và kết thúc niên độ kế toán)

5 Tổng số lao động: ………………………………………………………………………..
6 Có hoạt động theo dự án BOT, BTO, BT không? (có/không): ………….
7 Đăng ký xuất khẩu: ……………………………………………………….
8 Tài khoản ngân hàng, kho bạc:Tài khoản ngân hàng: …………………………………………………….

Tài khoản kho bạc: ……………………………………………………….

9 Các loại thuế phải nộp (đánh dấu X vào ô thích hợp):

Giá trị gia tăng
Tiêu thụ đặc biệt
Thuế xuất, nhập khẩu
Tài nguyên
Thu nhập doanh nghiệp
ôn bài
Tiền thuê đất
Phí, lệ phí
Thu nhập cá nhân
Khác
10 Ngành, nghề kinh doanh chính5: …………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
  1. Thông tin về doanh nghiệp bị sáp nhập(chỉ kê khai trong trường hợp doanh nghiệp đăng ký thay đổi trên cơ sở sáp nhập doanh nghiệp):
  2. a) Tên doanh nghiệp (ghi bằng chữ in hoa): ………………………………………………………………

Mã số doanh nghiệp/Mã số thuế: …………………………………………………………………………………….

Số Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (chỉ kê khai nếu không có mã số doanh nghiệp/mã số thuế): .

  1. b) Tên doanh nghiệp (ghi bằng chữ in hoa): ……………………………………………………………..

Mã số doanh nghiệp/Mã số thuế: …………………………………………………………………………………….

Số Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (chỉ kê khai nếu không có mã số doanh nghiệp/mã số thuế): .

Kính đề nghị Phòng Đăng ký kinh doanh thực hiện chấm dứt tồn tại đối với doanh nghiệp bị sáp nhập và các chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp bị sáp nhập.

Doanh nghiệp cam kết hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp, chính xác và trung thực của nội dung Thông báo này.

Các giấy tờ gửi kèm:
-…………………
-…………………
-…………………
ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT
CỦA DOANH NGHIỆP
(Ký, ghi họ tên)5

Trong quá trình điền thông tin vào mẫu phụ lục II-1 nếu khách hàng có thắc mắc có thể liên hệ với chúng tôi để yêu cầu Asadona điền giúp và gửi qua mail.