Dịch vụ thành lập công ty có vốn nước ngoài

Dịch vụ thành lập công ty có yếu tố nước ngoài

Asadona hiện nhận tư vấn thành lập công ty có vốn nước ngoài, Chúng tôi cung cấp hồ sơ thành lập công ty, đại diện khách hàng nộp hồ sơ thành lập công ty có vốn nước ngoài cho cơ quan nhà nước giúp khách hàng giảm bớt thời gian làm thủ tục hành chính. Dịch vụ tư vấn thành lập công ty có vốn nước ngoài của Asadona đảm bảo làm thủ tục nhanh chóng, an toàn với chi phí dịch vụ tốt nhất.

Công ty  có vốn đầu tư nước ngoài được thành lập theo các hình thức quy định tại Luật doanh nghiệp và luật đầu tư, có tư cách pháp nhân theo pháp luật Việt Nam, được thành lập và hoạt động kể từ ngày được cấp giấy phép đầu tư.

Các hình thức đầu tư vào Việt Nam của nhà đầu tư nước ngoài

Các hình thức đầu tư trực tiếp

Thành lập tổ chức kinh tế 100% vốn của nhà đầu tư trong nước hoặc 100% vốn của nhà đầu tư nước ngoài.

Thành lập tổ chức kinh tế liên doanh giữa các nhà đầu tư trong nước và nhà đầu tư nước ngoài.

Đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC, hợp đồng BOT, hợp đồng BTO, hợp đồng BT.

Đầu tư phát triển kinh doanh.

Mua cổ phần hoặc góp vốn để tham gia quản lý hoạt động đầu tư.

Đầu tư thực hiện việc sáp nhập và mua lại doanh nghiệp.

Đầu tư thành lập tổ chức kinh tế

Doanh nghiệp tổ chức và hoạt động theo Luật doanh nghiệp;

Tổ chức tín dụng, doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm, quỹ đầu tư và các tổ chức tài chính khác theo quy định của pháp luật;

Cơ sở dịch vụ y tế, giáo dục, khoa học, văn hóa, thể thao và các cơ sở dịch vụ khác có hoạt động đầu tư sinh lợi;

Các tổ chức kinh tế khác theo quy định của pháp luật.

Ngoài các tổ chức kinh tế quy định, nhà đầu tư trong nước được đầu tư để thành lập hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã tổ chức và hoạt động theo Luật hợp tác xã; hộ kinh doanh theo quy định của pháp luật.

Đầu tư theo hợp đồng

Nhà đầu tư được ký kết hợp đồng BCC để hợp tác sản xuất phân chia lợi nhuận, phân chia sản phẩm và các hình thức hợp tác kinh doanh khác.

Đối tượng, nội dung hợp tác, thời hạn kinh doanh, quyền lợi, nghĩa vụ, trách nhiệm của mỗi bên, quan hệ hợp tác giữa các bên và tổ chức quản lý do các bên thỏa thuận và ghi trong hợp đồng.

Hợp đồng BCC trong lĩnh vực tìm kiếm, thăm dò, khai thác dầu khí và một số tài nguyên khác dưới hình thức hợp đồng phân chia sản phẩm được thực hiện theo quy định của Luật đầu tư và các quy định khác của pháp luật có liên quan.

Nhà đầu tư ký kết hợp đồng BOT, hợp đồng BTO và hợp đồng BT với cơ quan nhà nước có thẩm quyền để thực hiện các dự án xây dựng mới, mở rộng, hiện đại hóa và vận hành các dự án kết cấu hạ tầng trong lĩnh vực giao thông, sản xuất và kinh doanh điện, cấp thoát nước, xử lý chất thải và các lĩnh vực khác do Thủ tướng Chính phủ quy định.

Chính phủ quy định lĩnh vực đầu tư, điều kiện, trình tự, thủ tục và phương thức thực hiện dự án đầu tư; quyền và nghĩa vụ của các bên thực hiện dự án đầu tư theo hình thức hợp đồng BOT, hợp đồng BTO và hợp đồng BT.

Đầu tư phát triển kinh doanh

Nhà đầu tư được đầu tư phát triển kinh doanh thông qua các hình thức sau đây:

Mở rộng quy mô, nâng cao công suất, năng lực kinh doanh;

Đổi mới công nghệ, nâng cao chất lượng sản phẩm, giảm ô nhiễm môi trường.

Góp vốn, mua cổ phần và sáp nhập, mua lại

Nhà đầu tư được góp vốn, mua cổ phần của các công ty, chi nhánh tại Việt Nam.

Tỷ lệ góp vốn, mua cổ phần của nhà đầu tư nước ngoài đối với một số lĩnh vực, ngành, nghề do Chính phủ quy định.

Nhà đầu tư được quyền sáp nhập, mua lại công ty, chi nhánh.

Điều kiện sáp nhập, mua lại công ty, chi nhánh theo quy định của Luật đầu tư, pháp luật về cạnh tranh và các quy định khác của pháp luật có liên quan.

Đầu tư gián tiếp

Nhà đầu tư thực hiện đầu tư gián tiếp tại Việt Nam theo các hình thức sau đây:

Mua cổ phần, cổ phiếu, trái phiếu và các giấy tờ có giá khác;

Thông qua quỹ đầu tư chứng khoán;

Thông qua các định chế tài chính trung gian khác.

Đầu tư thông qua mua, bán cổ phần, cổ phiếu, trái phiếu và giấy tờ có giá khác của tổ chức, cá nhân và thủ tục thực hiện hoạt động đầu tư gián tiếp theo quy định của pháp luật về chứng khoán và các quy định khác của pháp luật có liên quan.

Các loại hình công ty nước ngoài có thể đầu tư:

Công ty TNHH 100% vốn đầu tư nước ngoài

Điều 38. Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên

1. Công ty trách nhiệm hữu hạn là doanh nghiệp, trong đó:

a) Thành viên có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng thành viên không vượt quá năm mươi;

b) Thành viên chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn cam kết góp vào doanh nghiệp;

c) Phần vốn góp của thành viên chỉ được chuyển nhượng theo quy định tại các điều 43, 44 và 45 của Luật này.

2. Công ty trách nhiệm hữu hạn có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.

3. Công ty trách nhiệm hữu hạn không được quyền phát hành cổ phần.

Điều 63. Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên

1. Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên là doanh nghiệp do một tổ chức hoặc một cá nhân làm chủ sở hữu (sau đây gọi là chủ sở hữu công ty); chủ sở hữu công ty chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn điều lệ của công ty.

2. Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.

3. Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên không được quyền phát hành cổ phần.

2. Công ty cổ phần 100% vốn đầu tư nước ngoài

Điều 77. Công ty cổ phần

1. Công ty cổ phần là doanh nghiệp, trong đó:

a) Vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần;

b) Cổ đông có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng cổ đông tối thiểu là ba và không hạn chế số lượng tối đa;

c) Cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp;

d) Cổ đông có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 81 và khoản 5 Điều 84 của Luật này.

2. Công ty cổ phần có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.

3. Công ty cổ phần có quyền phát hành chứng khoán các loại để huy động vốn.

Hồ sơ thành lập công ty 100 vốn nước ngoài:

1. Bản đăng ký/đề nghị cấp Giấy chứng nhận đầu tư (Theo mẫu)

2. Báo cáo năng lực tài chính của nhà đầu tư do nhà đầu tư lập và chịu trách nhiệm (nội dung báo cáo phải thể hiện rõ nguồn vốn đầu tư, nhà đầu tư có đủ khả năng tài chính để thực hiện dự án đầu tư).

3. Dự thảo Điều lệ Công ty tương ứng với từng loại hình doanh nghiệp (Công ty TNHH 1 thành viên, Công ty TNHH 2 thành viên trở lên, Công ty Cổ phần, Công ty Hợp danh). Dự thảo Điều lệ công ty phải có đầy đủ chữ ký (và được ký từng trang) của chủ sở hữu công ty, người đại diện theo pháp luật của công ty đối với công ty TNHH 1 thành viên; của người đại diện theo pháp luật, của các thành viên hoặc người đại diện theo uỷ quyền đối với công ty TNHH 2 thành viên trở lên; của người đại diện theo pháp luật, của các cổ đông sáng lập hoặc người đại diện theo uỷ quyền của cổ đông sáng lập đối với công ty cổ phần. Nội dung điều lệ phải đầy đủ nội dung theo Điều 22 Luật Doanh nghiệp.

4. Danh sách thành viên tương ứng với từng loại hình doanh nghiệp (Theo mẫu).

5. Văn bản xác nhận tư cách pháp lý của các thành viên sáng lập:

– Đối với thành viên sáng lập là pháp nhân: Bản sao hợp lệ có hợp pháp hóa lãnh sự (không quá 3 tháng trước ngày nộp hồ sơ) Quyết định thành lập, Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy tờ tương đương khác, Điều lệ hoặc tài liệu tương đương khác (Khoản 3 Điều 15 Nghị định 88/2006/NĐ-CP ngày 29/8/2006 của Chính phủ). Các văn bản bằng tiếng nước ngoài phải được dịch sang tiếng Việt và có xác nhận của tổ chức có chức năng dịch thuật.

– Đối với thành viên sáng lập là cá nhân: Bản sao hợp lệ có hợp pháp hóa lãnh sự (không quá 3 tháng trước ngày nộp hồ sơ) của một trong các giấy tờ: Giấy chứng minh nhân dân, hộ chiếu hoặc giấy tờ chứng thực cá nhân hợp pháp còn hiệu lực (Điều 18 Nghị định 88/2006/NĐ-CP ngày 29/8/2006 của Chính phủ).

6. Văn bản uỷ quyền của nhà đầu tư cho người được uỷ quyền đối với trường hợp nhà đầu tư là tổ chức và Bản sao hợp lệ (bản sao có công chứng) một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân của người đại diện theo uỷ quyền. Các văn bản bằng tiếng nước ngoài phải được dịch sang tiếng Việt và có xác nhận của tổ chức có chức năng dịch thuật.

7. Hợp đồng liên doanh đối với hình thức đầu tư thành lập tổ chức kinh tế liên doanh giữa nhà đầu tư trong nước và nhà đầu tư nước ngoài hoặc Hợp đồng hợp tác kinh doanh đối với hình thức Hợp đồng hợp tác kinh doanh.

8. Trường hợp dự án đầu tư liên doanh có sử dụng vốn nhà nước thì phải có văn bản chấp thuận việc sử dụng vốn nhà nước để đầu tư của cơ quan có thẩm quyền.

Dịch vụ tư vấn thành lập công ty 100% vốn nước ngoài của Asadona

Tư vấn miễn phí cho khách hàng các vấn đề liên quan đến hoạt động thành lập công ty 100% vốn nước ngoài như:

– Tư vấn Mô hình và Cơ cấu tổ chức doanh nghiệp;

– Tư vấn Phương thức hoạt động và điều hành;

– Tư vấn pháp lý về Mối quan hệ giữa các chức danh quản lý;

– Tư vấn Quyền và nghĩa vụ của các thành viên;

– Tư vấn Tỷ lệ và phương thức góp vốn;

– Tư vấn Phương án chia lợi nhuận và xử lý nghĩa vụ phát sinh;

– Tư vấn Các nội dung khác có liên quan.

Asadona sẽ đại diện hoàn tất các thủ tục thành lập công ty 100% vốn nước ngoài cho khách hàng:

– Sau khi ký hợp đồng dịch vụ, Asadona sẽ tiến hành soạn hồ sơ đăng ký Thành lập công ty 100 vốn nước ngoài cho khách hàng;

– Đại diện lên Sở kế hoạch và Đầu tư để nộp Hồ sơ đăng ký Thành lập công ty 100 vốn nước ngoài cho khách hàng;

– Đại diện theo dõi hồ sơ và trả lời của Sở KH-ĐT, thông báo kết quả hồ sơ đã nộp cho khách hàng;

– Đại diện nhận kết quả là Giấy chứng nhận Đăng ký kinh doanh tại sở KH-ĐT cho khách hàng;

– Tiến hành thủ tục khắc con dấu cho Doanh nghiệp;

– Tiến hành thủ tục đăng ký Mã số Thuế và Mã số Hải quan cho Doanh nghiệp.

Vấn đề thỏa thuận hợp đồng góp vốn thành lập công ty

Hợp đồng góp vốn thành lập công ty (hay Hợp đồng hợp tác kinh doanh) là hình thức pháp lý ghi nhận nội dung thỏa thuận của các nhà đầu tư về những nội dung liên quan đến việc thành lập và vận hành công ty mới do họ đầu tư góp vốn.

Hiện nay chưa có văn bản pháp luật nào quy định về hợp đồng góp vốn thành lập công ty giữa các thành viên công ty. Tuy nhiên dựa trên Luật dân sự và Luật doanh nghiệp, các nhà tư vấn vẫn có thể giúp những người đầu tư góp vốn kinh doanh lập hợp đồng này để làm văn bản căn cứ khi cần thiết.

Những nội dung cơ bản trong hợp đồng góp vốn thành lập công ty:

– Điều khoản lựa chọn loại hình và tên gọi công ty;

– Thỏa thuận về ngành nghề đăng ký kinh doanh;

– Thỏa thuận về góp vốn;

– Thỏa thuận về người đại diện theo pháp luật và bộ máy quản lý công ty;

– Thỏa thuận về quyền và nghĩa vụ cơ bản của người góp vốn thành lập công ty;

– Một số nội dung khác như:

+ Thời điểm phát sinh và chấm dứt hiệu lực của hợp đồng;

+ Điều kiện có hiệu lực của hợp đồng.

Thỏa thuận về vốn

Trong hợp đồng góp vốn, thỏa thuận về vốn là quan trọng nhất, do đó còn có thể sử dụng tên gọi khác cho hợp đồng này là “hợp đồng góp vốn”. Việc góp vốn là hành vi tạo dựng cơ sở vật chất để công ty có thể hoạt động, vì ngay cả khi công ty chưa được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh để hoạt động theo mục tiêu của các nhà đầu tư thì công ty đã cần phải có những khoản vốn nhất định để chuẩn bị cho quá trình hoạt động của công ty sau này. Theo quy định của pháp luật doanh nghiệp, góp vốn là việc đưa tài sản vào công ty để trở thành chủ sở hữu chung của công ty. Các loại tài sản góp vốn có thể là “tiền Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng, giá trị quyền sử dụng đất, giá trị quyền sở hữu trí tuệ, công nghệ, bí quyết kĩ thuật, các tài sản khác ghi trong Điều lệ công ty do thành viên góp để tạo thành vốn công ty.”

Các loại tài sản góp vốn

Về nguyên tắc, mọi loại tài sản được pháp luật thừa nhận đều có thể được sử dụng để góp vốn. Tuy nhiên, theo nhu cầu kinh doanh, các nhà đầu tư khi thỏa thuận góp vốn thành lập công ty có quyền tiếp nhận hay từ chối các loại tài sản cụ thể nếu như nghi ngờ về khả năng rủi ro do tiếp nhận loại tài sản góp vốn đó.

Trong điều khoản về góp vốn, các bên cần thỏa thuận rõ các nội dung liên quan:

– Số vốn góp và phần vốn góp vào công ty của từng thành viên;

– Tổng số vốn điều lệ của công ty;

– Loại tài sản dùng để góp vốn;

– Định giá tài sản góp vốn;

– Thời điểm góp vốn hoặc tiến độ góp vốn đối với những nhà đầu tư góp nhiều lần;

– Thời điểm chuyển quyền sở hữu vốn góp…

Các dạng tài sản góp vốn

Đối với mỗi loại tài sản góp vốn, các bên lại phải có sự thỏa thuận khác nhau:

– Góp vốn bằng tiền Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng là hình thức góp vốn đơn giản nhất do tỉ lệ giá trị dễ xác định và dễ quy ra một đơn vị tiền tệ nhất định;

– Góp vốn bằng tài sản hữu hình (không phải là tiền Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng), các thành viên, cổ động sáng lập phải tiến hành định giá tài sản theo nguyên tắc nhất trí. Việc định giá này có thể tự tiến hành hoặc nhờ một tổ chwucs định giá chuyên nghiệp thực hiện. Giá trị tài sản sẽ được quy đổi thành tiền và được ghi vào trong hợp đồng.

– Góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất là hình thức góp vốn liên quan đến quy định của pháp luật đất đai, vì vậy thỏa thuận của các bên phải đầy đủ thông tin: diện tích đất, loại đất, vị trí và số hiệu trên bản đồ địa chính, tình trạng sử dụng đất, thời hạn thuê đất còn lại (nếu có)…

– Góp vốn bằng quyền sở hữu trí tuệ, công nghệ, bí quyết kĩ thuật đòi hỏi các bên phải có những thỏa thuận chặt chẽ và phức tạp. Đây là loại tài sản rất khó định giá cho nên các bên cần thỏa thuận do pháp luật chưa có quy định về định giá loại tài sản này.

Hợp đồng phụ

Cũng có những trường hợp phức tạp, việc góp vốn không thể quy định gói gọn trong một điều khoản của hợp đồng. Do đó, hợp đồng thành lập công ty phải có những phụ lục hoặc những hợp đồng phụ như:

– Hợp đồng góp vốn bằng tài sản.

– Hợp đồng góp vốn bằng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất.

– Hợp đồng góp vốn bằng quyền sở hữu trí tuệ…

Với khách hàng sử dụng dịch vụ thành lập công ty của Asadona, Hợp đồng này sẽ được lập mặc định cho các thành viên trong công ty và bấm trong quyển Hồ sơ đăng ký kinh doanh giao khách hàng. Những khách hàng không thực hiện thủ tục đăng ký kinh doanh tại Asadona nếu cần mẫu hợp đồng góp vốn thành lập công ty này vui lòng liên hệ với chúng tôi để nhận qua email.

5 vấn đề pháp lý cần lưu ý khi đặt tên công ty

Căn cứ pháp lý hiện hành quy định về việc đặt tên doanh nghiệp:

– Luật doanh nghiệp 2014.

– Nghị định 78/2015/NĐ-CP.

Nội dung chính

Những điều cần lưu ý khi đặt tên doanh nghiệp

Khi thành lập một doanh nghiệp, đặt tên cho doanh nghiệp là việc khiến những doanh nhân mất nhiều thời gian nhất. Hiện nay bạn không thể chọn ngay tên mình muốn được, nó còn phụ thuộc 5 yếu tố khác nữa:

1. Các thành tố tạo nên tên doanh nghiệp

Có 2 thành tố bắt buộc tạo nên tên doanh nghiệp:

Loại hình doanh nghiệp + Tên riêng của doanh nghiệp

Về loại hình:

Đối với công ty trách nhiệm hữu hạn: Công ty trách nhiệm hữu hạn – Công ty TNHH.

Đối với công ty cổ phần: Công ty cổ phần – Công ty CP.

Đối với công ty hợp danh: Công ty hợp danh – Công ty HD.

Đối với doanh nghiệp tư nhân: Doanh nghiệp tư nhân – DNTN – Doanh nghiệp TN.

Về tên riêng của doanh nghiệp:

Tên riêng được viết bằng các chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Việt, các chữ F, J, Z, W, chữ số và ký hiệu.

Hiện nay tên doanh nghiệp phải không trùng trên toàn quốc. Để biết tên doanh nghiệp mình chọn có trùng với doanh nghiệp khác không thì bạn cần tham khảo những doanh nghiệp đã đăng ký trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp bằng cách vào https://dangkykinhdoanh.gov.vn và đánh tên mà bạn dự định chọn kiểm tra.

Quy định về việc sử dụng tên doanh nghiệp:

– Các DN hoạt động theo Giấy phép đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đầu tư (đồng thời là Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh) được tiếp tục sử dụng tên DN đã đăng ký và không bắt buộc phải đăng ký đổi tên.

– Tên DN phải được gắn tại trụ sở chính, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của DN. Tên DN phải được in hoặc viết trên các giấy tờ giao dịch, hồ sơ tài liệu và ấn phẩm do DN phát hành.

2. Tên tiếng nước ngoài và tên viết tắt của doanh nghiệp

– Tên DN bằng tiếng nước ngoài là tên được dịch từ tên tiếng Việt sang một trong những tiếng nước ngoài hệ chữ La-tinh. Khi dịch sang tiếng nước ngoài, tên riêng của DN có thể giữ nguyên hoặc dịch theo nghĩa tương ứng sang tiếng nước ngoài.

– Trường hợp DN có tên bằng tiếng nước ngoài, tên bằng tiếng nước ngoài của DN được in hoặc viết với khổ chữ nhỏ hơn tên tiếng Việt của DN tại trụ sở chính, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của DN hoặc trên các giấy tờ giao dịch, hồ sơ tài liệu và ấn phẩm do DN phát hành.

– Tên viết tắt của DN được viết tắt từ tên tiếng Việt hoặc tên viết bằng tiếng nước ngoài.

3. Những điều cấm trong đặt tên doanh nghiệp

– Đặt tên trùng hoặc tên gây nhầm lẫn với tên của DN đã đăng ký.

– Sử dụng tên cơ quan nhà nước, đơn vị vũ trang nhân dân, tên của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức chính trị xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp để làm toàn bộ hoặc một phần tên riêng của doanh nghiệp, trừ trường hợp có sự chấp thuận của cơ quan, đơn vị hoặc tổ chức đó.

– Sử dụng từ ngữ, ký hiệu vi phạm truyền thống lịch sử, văn hóa, đạo đức và thuần phong mỹ tục của dân tộc.

4. Tên trùng và tên gây nhầm lẫn

– Tên trùng là tên tiếng Việt của DN đề nghị đăng ký được viết hoàn toàn giống với tên tiếng Việt của DN đã đăng ký.

– Các trường hợp sau được coi là tên gây nhầm lẫn với tên của DN đã đăng ký:

+ Tên tiếng Việt của DN đề nghị đăng ký được đọc giống như tên DN đã đăng ký.

+ Tên viết tắt của DN đề nghị đăng ký trùng với tên viết tắt của DN đã đăng ký.

+ Tên bằng tiếng nước ngoài của DN đề nghị đăng ký trùng với tên bằng tiếng nước ngoài của DN đã đăng ký.

+ Tên riêng của DN đề nghị đăng ký chỉ khác với tên riêng của DN cùng loại đã đăng ký bởi một số tự nhiên, số thứ tự hoặc các chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Việt và các chữ cái F, J, Z, W ngay sau tên riêng của DN đó. (không áp dụng đối với trường hợp công ty con của công ty đã đăng ký)

+ Tên riêng của DN đề nghị đăng ký chỉ khác với tên riêng của DN cùng loại đã đăng ký bởi ký hiệu “&”, “.”, “+”, “-”, “_”.(không áp dụng đối với trường hợp công ty con của công ty đã đăng ký)

+ Tên riêng của DN đề nghị đăng ký chỉ khác với tên riêng của DN cùng loại đã đăng ký bởi từ “tân” ngay trước hoặc “mới” ngay sau hoặc trước tên riêng của DN đã đăng ký. (không áp dụng đối với trường hợp công ty con của công ty đã đăng ký)

+ Tên riêng của DN đề nghị đăng ký chỉ khác với tên riêng của doanh nghiệp cùng loại đã đăng ký bởi từ “miền Bắc”, “miền Nam”, “miền Trung”, “miền Tây”, “miền Đông” hoặc từ có ý nghĩa tương tự. (không áp dụng đối với trường hợp công ty con của công ty đã đăng ký).

– Người thành lập DN hoặc DN không được đặt tên DN trùng hoặc gây nhầm lẫn với tên của DN khác đã đăng ký trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký DN trên phạm vi toàn quốc, trừ những DN đã giải thể hoặc đã có quyết định có hiệu lực của Tòa án tuyên bố doanh nghiệp bị phá sản.

Lưu ý: Khuyến khích và tạo điều kiện thuận lợi cho các DN có tên trùng và tên gây nhầm lẫn tự thương lượng với nhau để đăng ký đổi tên DN hoặc bổ sung tên địa danh để làm yếu tố phân biệt tên DN.

Phòng Đăng ký kinh doanh có quyền chấp thuận hoặc từ chối tên dự kiến đăng ký của DN theo quy định pháp luật và quyết định của Phòng Đăng ký kinh doanh là quyết định cuối cùng.

5. Tên doanh nghiệp xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp

– Không được sử dụng tên thương mại, nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý của tổ chức, cá nhân đã được bảo hộ để cấu thành tên riêng của DN, trừ trường hợp được sự chấp thuận của chủ sở hữu tên thương mại, nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý đó.

Trước khi đăng ký đặt tên DN, người thành lập DN hoặc DN có thể tham khảo các nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý đã đăng ký và được lưu giữ tại Cơ sở dữ liệu về nhãn hiệu và chỉ dẫn địa lý của cơ quan quản lý nhà nước về sở hữu công nghiệp, cụ thể tại http://baohothuonghieu.com/banquyen/tin-chi-tiet/tra-cuu-nhan-hieu-hang-hoa-truc-tuyen/414.html

– DN phải tự chịu trách nhiệm trước pháp luật nếu đặt tên DN xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp. Trường hợp tên DN xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp thì DN có tên vi phạm phải đăng ký đổi tên.

– Chủ thể quyền sở hữu công nghiệp có quyền đề nghị Phòng Đăng ký kinh doanh yêu cầu DN có tên xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp phải thay đổi tên gọi cho phù hợp.

Chủ thể quyền sở hữu công nghiệp có nghĩa vụ cung cấp cho Phòng Đăng ký kinh doanh các tài liệu cần thiết sau:

+ Bản sao hợp lệ văn bản kết luận của cơ quan có thẩm quyền về việc sử dụng tên DN là xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp.

+ Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu, Giấy chứng nhận đăng ký chỉ dẫn địa lý; bản trích lục Sổ đăng ký quốc gia về nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý được bảo hộ do cơ quan quản lý nhà nước về sở hữu công nghiệp cấp; bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận nhãn hiệu đăng ký quốc tế được bảo hộ tại Việt Nam do cơ quan quản lý nhà nước về sở hữu công nghiệp cấp.

Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đầy đủ giấy tờ trên, Phòng Đăng ký kinh doanh ra Thông báo yêu cầu DN có tên xâm phạm đổi tên DN và tiến hành thủ tục thay đổi tên trong thời hạn 02 tháng, kể từ ngày ra Thông báo. Sau thời hạn trên, nếu DN không thay đổi tên theo yêu cầu, Phòng Đăng ký kinh doanh thông báo cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền để xử lý theo quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ.

– Trường hợp cơ quan có thẩm quyền xử lý vi phạm ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính, theo đó áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả là buộc thay đổi tên DN hoặc buộc loại bỏ yếu tố vi phạm trong tên DN nhưng tổ chức, cá nhân vi phạm không thực hiện trong thời hạn do pháp luật quy định thì cơ quan có thẩm quyền xử lý vi phạm thông báo cho Phòng Đăng ký kinh doanh để yêu cầu DN báo cáo giải trình theo quy định.

Trường hợp DN không báo cáo, Phòng Đăng ký kinh doanh thực hiện thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký DN.

Ưu nhược điểm của các loại hình doanh nghiệp

Khi lập công ty nên chọn loại hình nào? Các loại hình doanh nghiệp khác nhau như thế nào? Ưu nhược điểm của các loại hình doanh nghiệp là gì? Asadona thường xuyên nhận được các câu hỏi tươgng tự của khách hàng nên bài viết này để giải đáp các thắc mắc đó.

Nội dung chính

Có 4 loại hình doanh nghiệp cơ bản:

  1. Doanh nghiệp tư nhân
  2. Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên
  3. Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên
  4. Công ty cổ phần

Ưu nhược điểm của các loại hình doanh nghiệp:

Doanh nghiệp tư nhân

Nhược điểm của doanh nghiệp tư nhân:

Trách nhiệm vô hạn, chủ doanh nghiệp phải chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của cá nhân mình. Hoạt động của công ty có thể gây ảnh hưởng đến trách nhiệm và tài sản cá nhân.
Chủ doanh nghiệp chỉ được lập 1 doanh nghiệp tư nhân duy nhất.
Doanh nghiệp tư nhân không có pháp nhân.
Không được sở hữu tài sản riêng.
Lương của chủ doanh nghiệp không được tính vào chi phí hợp lý.

Ưu điểm của doanh nghiệp tư nhân:

Được dùng tài sản cá nhân như tài sản của doanh nghiệp mà không cần làm thủ tục sang nhượng.

Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên

Nhược điểm của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên:

Khó huy động vốn, ít thành viên gây cảm giác công ty nhỏ.
Công ty TNHH một thành viên khi thêm thành viên phải chuyển loại hình doanh nghiệp.

Ưu điểm của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên:

Trách nhiệm hữu hạn, cá nhân chỉ phài chịu trách nhiệm trong phạm vi số vốn đã góp vào công ty. Công ty chỉ phải chịu trách nhiệm trong khoảng vốn điều lệ của mình.
Công ty có pháp nhân và được quyền sở hữu tài sản riêng, được đứng tên hồ sơ pháp lý, được lập tài khoản ngân hàng…

Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên

Nhược điểm của công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên:

Công ty TNHH hai thành viên trở lên khi thay đổi hoặc thêm bớt thành viên phài làm thủ tục thay đổi giấy đăng ký kinh doanh với phòng đăng ký kinh doanh.
Không có quyền phát hành cổ phiếu. Giới hạn 50 thành viên.

Ưu điểm của công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên:

Trách nhiệm hữu hạn, mỗi thành viên chỉ chịu trách nhiệm theo tỷ lệ phần vốn góp của mình. Công ty chỉ chịu trách nhiệm trong khoảng vốn điều lệ của mình.
Công ty có pháp nhân và được quyền sở hữu tài sản, đứng tên hồ sơ pháp lý, tài khoản ngân hàng…
Thành viên thường quen biết và tin cậy nhau nên khó mất quyền kiểm soát công ty, tỷ lệ đồng thuận trong các quyết định cao dẫn đến độ tin cậy cao trong mắt khách hàng.

Công ty cổ phần

Nhược điểm của công ty cổ phần:

Điều lệ phức tạp. Các thủ tục pháp lý phức tạp.
Hoạt động quản lý, kiểm soát, kế toán, báo cáo của công ty chặt chẽ và phức tạp.
Chủ sở hữu có thể bị mất quyền kiểm soát công ty khi lượng cổ đông lớn và cấu kết với nhau.

Ưu điểm của công ty cổ phần:

Dể dàng mở rộng và phát triển bùng phát.
Dễ huy động vốn, có thể bán cổ phần, có thể phát hành cổ phiếu.
Trách nhiệm hữu hạn, cổ đông chỉ chịu trách nhiệm trong khoản vốn góp của mình.

Nên thành lập loại hình công ty nào?

Như vậy, với nhu cầu lập một doanh nghiệp nhỏ và vừa, loại hình công ty TNHH hai thành viên trở lên sẽ là lựa chọn tối ưu nhất cho các chủ doanh nghiệp hiện nay. Loại hình này có pháp nhân, trách nhiệm hữu hạn, có khả năng mở rộng, có thể thêm bớt thay đổi thành viên góp vốn để huy động vốn, quản lý không quá khó, khó mất quyền kiểm soát, ít bị dòm ngó và kiểm soát của cơ quan nhà nước.

Chuyển đổi loại hình doanh nghiệp có dễ không?

Về quản lý hành chính, việc chuyển đổi loại hình doanh nghiệp không khó.

Tuy nhiên, việc chuyển đổi loại hình doanh nghiệp sẽ khiến doanh nghiệp phát sinh hàng loạt công việc khác như:

Chốt sổ sách kế toán. Thống kê, kiểm toán, nộp thuế nếu thành viên hoặc đối tác yêu cầu.
Chuyển tên chủ sở hữu tài sản nếu doanh nghiệp đứng tên nhà, xe, số điện thoại, đường truyền, tài khoản ngân hàng…
Làm lại danh thiếp, bảng hiệu, bì thư, hồ sơ năng lực, biểu mẫu hoạt động…
Làm lại con dấu, hóa đơn, thay đổi thông tin đăng ký thuế…

Vì vậy doanh nghiệp cần sáng suốt chọn lựa loại hình doanh nghiệp trước khi quyết định thành lập công ty để giảm phiền phức về sau. Nếu cần tư vấn hãy liên hệ với Asadona để trao đổi. Chúng tôi hỗ trợ miễn phí 24/24.

Tư vấn thành lập doanh nghiệp tại Đồng Nai

      Asadona tư vấn đăng ký kinh doanh tại Đồng Nai, miễn phí cho các doanh nghiệp mới thành lập và nhận thực hiện thủ tục pháp lý đó khi doanh nghiệp có yêu cầu. Các dịch vụ gồm:

Nội dung chính

Tư vấn thành lập doanh nghiệp tại Đồng Nai:

1. Tư vấn trước khi thành lập doanh nghiệp: lựa chọn loại hình doanh nghiệp, mô hình và cơ cấu tổ chức, đặt tên, đặt vốn điều lệ, vốn pháp định (nếu có), lựa chọn ngành nghề kinh doanh.

2. Tư vấn lập hồ sơ đăng ký thành lập doanh nghiệp theo đúng tiêu chuẩn của Phòng Đăng Ký Kinh Doanh – Sở Kế Hoạch Đầu Tư Đồng Nai. Chuẩn bị các giấy tờ cần thiết để thành lập doanh nghiệp.

3. Tư vấn thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh, thay đổi người đại diện theo pháp luật, thay đổi hoặc bổ sung thành viên góp vốn, thay đổi bổ sung ngành nghề kinh doanh, vốn điều lệ, địa chỉ, trụ sở, tên doanh nghiệp, tên viết tắt…

4. Tư vấn tạm ngừng hoạt động kinh doanh, đại diện thực hiện hồ sơ xin tạm ngừng hoạt động và thực hiện các thủ tục tại phòng đăng ký kinh doanh và cơ quan thuế chủ quản.

5. Tư vấn chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, chuyển nhượng vốn, thay đổi thành viên, tái cấu trúc doanh nghiệp, thủ tục phá sản, giải thể, sang nhượng, thanh lý doanh nghiệp.

6. Tư vấn thủ tục lập chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp địa phương khác trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.

Dịch vụ thành lập công ty trọn gói tại Biên Hòa Đồng Nai

Khi khách hàng có yêu cầu, Asadona nhận thành lập công ty trọn gói tại Biên Hòa Đồng Nai. Chúng tôi sẽ cử chuyên viên giúp khách hàng từ khâu chuẩn bị thủ tục, soạn hồ sơ, ủy quyền làm việc, đăng ký kinh doanh, làm con dấu, đăng ký thuế, in hóa đơn, thông báo phát hành hóa đơn… cho đến khi công ty đi vào hoạt động.

Nội dung công việc thành lập công ty tại Đồng Nai bao gồm:

1. Soạn hồ sơ đăng ký kinh doanh, chọn tên doanh nghiệp, soạn mã ngành, rà soát trùng lặp tên tiếng anh, tên viết tắt của doanh nghiệp.
2. Thực hiện nộp hồ sơ đăng ký kinh doanh kết hợp đăng ký thuế lần đầu với phòng đăng ký kinh doanh thuộc sở kế hoạch đầu tư Đồng Nai.
3. Thực hiện đăng ký mẫu dấu và đặt làm con dấu với cơ quan công an tỉnh Đồng Nai.
4. Lập Giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước và Tờ khai thuế môn bài để khách hàng nộp thuế môn bài.
5. Nộp các biểu mẫu đăng ký thuế và các chế độ kế toán đúng yêu cầu của cơ quan thuế chủ quản.
6. Cử người lập sổ sách kế toán, theo dõi nghiệp vụ kế toán, làm sổ sách kế toán và báo cáo thuế trong vòng 6 tháng cho doanh nghiệp.

Giá trọn gói: 2.200.000 đồng *

Khách hàng có thể hoàn toàn yên tâm khi giao các thủ tục về thành lập doanh nghiệp tại Đồng Nai cho Asadona thực hiện. Hồ sơ đăng ký kinh doanh hoàn thành trong vòng 30 phút. Nhận giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh sau 5 ngày. Nhận hồ sơ doanh nghiệp hoàn chỉnh sau 15 ngày.

Vui lòng liên hệ với chúng tôi khi quý khách có nhu cầu thành lập công ty tại Đồng Nai.

Hướng dẫn đặt tên công ty

Khi thành lập một công ty mới, việc tưởng như dễ nhất lại khiến các chủ doanh nghiệp mất thời gian nhất. Làm sao để có tên công ty hay? Đặt tên nào để thuận lợi làm ăn kinh doanh? Tên nào hợp phong thủy? Hay chỉ đơn giản là: Tên nào để không bị trùng với hàng trăm ngàn doanh nghiệp đi trước? Asadona xin gợi ý một số cách đặt tên phổ biến. Để khách hàng sử dụng dịch vụ đăng ký kinh doanh của mình tham khảo.

Cách 1. Đặt tên công ty từ tên cá nhân:

– Từ tên của chủ doanh nghiệp hoặc thương hiệu cá nhân: Thảo Nguyên, Tiến Dũng, Đức Long, Vic Trần…

– Từ tên ghép của những người lập doanh nghiệp: Hà Minh Thành, Nguyên Tâm Ý, Thuận Long, Ngọc Thành…

– Từ họ của những người lập doanh nghiệp: Trần Vũ, Lê Nguyễn, Hoàng Hồ, Trịnh Gia…

Cách này có ưu điểm là đậm chất cá nhân. Nếu những cá nhân chủ doanh nghiệp là người có uy tín thì công ty sẽ được thừa hưởng uy tín hoặc thương hiệu cá nhân đã có sẵn.

Tuy nhiên, khuyết điểm của nó cũng là đậm chất cá nhân. Khi công ty lớn lên, nhiều thành viên và nhân viên sẽ có cảm giác mình không có vai trò gì trong công ty. Dẫn đến giảm tinh thần đóng góp cho công ty.

Cách 2. Đặt tên công ty gợi nhắc đến ngành nghề kinh doanh:

– Từ công dụng của sản phẩm:
Công ty Trường Xuân: Dịch vụ thẩm mỹ, làm đẹp…
Công ty Ánh Sáng Đồng Nai: Bán buôn đèn điện, khí đốt, xăng dầu…

– Từ chính sản phẩm:
Công ty Hóa Chất Miền Nam: Bán buôn hóa chất.
Công ty Thực Phẩm An Toàn: Bán buôn thực phẩm.

– Từ đặc điểm gợi nhớ của sản phẩm:
Công ty Chổi Vàng: Dịch vụ vệ sinh nhà cửa…
Công ty Cao Đổ: Xây dựng, phá dỡ, san lấp mặt bằng…
Công ty Đất Lành: Bất động sản.

Đây là cách truyền thống và đơn giản nhất. Tuy nhiên, do sự đối chiếu trùng lặp trên toàn quốc, hiện nay doanh nghiệp mới muốn gắn ngành nghề vào tên riêng cũng không dễ. Ví dụ, khi là hộ kinh doanh bán buôn vật liệu xây dựng khách hàng đã có tên cửa hàng Kim Thành. Khi lập công ty, muốn giữ được tên Kim Thành sẽ rất khó do đã trùng quá nhiều, dù gắn thêm ngành nghề như Xây Dựng Kim Thành hay Thương Mại Kim Thành vẫn sẽ trùng. Và vì thế. Để đặt được tên mình mong muốn nhiều doanh nghiệp đã phải đặt tên rất dài như: Công ty TNHH MTV Đầu Tư Phát Triển Xây Dựng Thương Mại Sản Xuất Hơi Dài.

Lời khuyên: Nếu có thể, khách hàng nên tránh việc đưa những chữ như Thương Mại, Dịch Vụ, Sản Xuất, Đầu Tư, Phát Triển vào tên công ty. Nó sẽ khiến tên công ty dài và dễ bị lẫn lộn khi đứng trong một danh sách các công ty cùng ngành nghề. Công ty nào cũng được quyền hoạt động những ngành đó. Mà không phụ thuộc vào cái tên có chữ đó hay không.

Cách 3. Đặt tên công ty theo địa danh và chỉ dẫn xuất xứ:

– Lấy địa danh làm tên chính: Bia Sài Gòn, Bánh kẹo Biên Hòa, Thuốc lá Đồng Nai, Mía đường La Ngà, Giấy Tân Mai, Dược Hậu Giang…

– Lấy địa danh nổi tiếng về sản phẩm: Đá Hóa An, Bưởi Tân Triều, Nước mắm Phú Quốc, Yến Sào Khánh Hòa, Hoa Đà Lạt, Nho Bình Thuận…

– Ghép tên riêng và tên địa danh: Hoàng Anh Gia Lai, Đồng Tâm Long An, Đức Long Gia Lai, Du lịch Sài Gòn Phú Quốc…

Cách này có ưu điểm nhấn mạnh tính bản địa của sản phẩm, tận dụng thương hiệu địa phương để đẩy thương hiệu của mình. Công ty dịch vụ dễ tiếp cận khách hàng địa phương.

Tuy nhiên khuyết điểm là gắn chặt với một địa phương sẽ gây tâm lý khó phát triển rộng hơn. Và vấn đề bản quyền của việc chỉ dẫn địa lý cũng không cho phép dễ dàng đăng ký những tên trên.

Cách 4. Đặt tên công ty bằng từ viết tắt và ngoại ngữ:

– Viết tắt tên địa danh gắn vào ngành nghề: Vinamilk, Habeco, Donafood, Vinacomin, Sadona, Donasa…

– Viết tắt từ tên công ty bằng tiếng Anh hay tiếng Việt: BBCC, LBC, ABC, VNG…

– Tên bằng ngoại ngữ: Golden Gate, A Plus, Luxury Door, The Real, The Braind…

Theo quy định về đăng ký kinh doanh cũ thì nếu muốn có tên viết tắt như Vinamilk, doanh nghiệp phải đặt tên Công ty TNHH Sữa Việt Nam làm tên chính thức, đăng ký tên tiếng anh là Viet Nam Milk Limited Company, sau đó phần tên viết tắt mới được viết là Vinamilk.

Để đăng ký những tên là chữ cái và không ghép thành chữ có nghĩa. Doanh nghiệp có thể phải đăng ký tên là từng chữ một. Ví dụ: Muốn dùng tên công ty là ASCO, doanh nghiệp sẽ phải đăng ký tên chính thức là công ty TNHH Xây Dựng A.S.C.O thì sau đó mới có thể viết tắt là Công ty ASCO được.

Ngoài ra theo quy định riêng của phòng đăng ký kinh doanh các tỉnh thành. Doanh nghiệp có thể không được đặt tên chỉ có chữ cái không. Ví dụ Công ty TNHH ABC thì không được nhưng Công ty TNHH Bánh kẹo ABC thì được.

Cũng theo quy định cảm tính của phòng đăng ký kinh doanh các tỉnh. Doanh nghiệp có được đặt tên công ty bằng tiếng anh hay không. Ví dụ ở TP.HCM doanh nghiệp có thể đăng ký Công ty TNHH Say Cheese, nhưng ở Đồng Nai doanh nghiệp sẽ phải đặt tên Công ty TNHH Nói Phô Mai rồi mới được đăng ký tên tiếng anh là Say Cheese.

Cập nhật mới nhất: Hiện nay ở một số tỉnh thành, doanh nghiệp đã được đặt những tên hoàn toàn bằng tiếng Anh có nghĩa rõ ràng như The Real, Right Braind.

Cách 5. Đặt tên công ty những từ đẹp hoặc độc đáo:

– Gợi lên uy tín, tin cậy: Vàng bạc Bảo Tín Minh Châu, Bảo hiểm Bảo Việt, Ngân hàng Đại Tín, Công ty Tín Nghĩa…

– Gợi lên khát vọng dẫn đầu: Công ty thép Tiến Lên, Công ty in Thăng Tiến, Công ty đào tạo Nhất Nghệ, Công ty công nghệ Nhất Thế…

– Gợi lên triết lý kinh doanh: Hòa Bình, Vì Dân, Hòa Phát, Win-Win, Tâm Việt, An Nhiên…

– Gợi lên sự may mắn, thuận lợi: Salon Tài Lộc, Cafe Lộc Phát, Ô tô Tài Phát, Xây dựng Hưng Thịnh, Quảng cáo Thành Đạt …

Gần đây rất nhiều doanh nghiệp muốn gợi sự may mắn thuận lợi bằng cách đặt tên công ty theo công thức ABC XYZ + PHÁT như: An Bình Phát, Tất Thành Phát, Nguyên Long Phát, Hà Gia Phát, Trần Hai Phát, Nhất Định Phát… Nếu doanh nghiệp không ngại để tên mình chìm vào một rừng các tên na ná nhau thì có thể chọn cách này. Tuy nhiên doanh nghiệp cần lưu ý, theo thống kê bằng công cụ tìm kiếm Google. Danh sách những công ty giải thể và bỏ trốn hàng năm đều có khoảng 40% là những công ty có chữ Phát ở cuối tên.

Việc đặt tên độc đáo cho công ty cũng có thể giúp công ty làm thương hiệu rất nhanh. Nếu người chủ doanh nghiệp đủ mạnh dạn và hài hước, sản phẩm và đối tượng khách hàng phù hợp. Thì doanh nghiệp hoàn toàn có thể cân nhắc những cái tên độc đáo như:
Công ty nước uống đóng chai Nhiêu Lộc, Công ty xây dựng Sắp Sập, Công ty tư vấn khởi nghiệp Xém Thành Công…

Nếu doanh nghiệp dùng tên công ty làm tên thương hiệu

Hãy tham khảo một số gợi ý:

  • Tên nên bắt đầu bằng chữ A
    Bạn sẽ mặc định đứng đầu hoặc nhóm đầu các danh sách do cách sắp xếp mặc định theo bảng chữ cái alphabet.
  • Tên nên có nhiều hơn 1 âm và ít hơn 4 âm tiết khi đọc lên
    Do thói quen chỉ đọc 2 hoặc 3 âm tiết khi nói đến tên công ty, nếu tên bạn chỉ có một âm khách hàng sẽ ghép thêm một chữ nữa làm sai lệch tên của bạn. Cũng như thế, nếu tên bạn có 4 âm tiết khách hàng sẽ bỏ bớt 2 âm và đọc sai tên bạn.
  • Tên nên dùng những chữ không dấu
    Nó giúp tiện thể hiện trên nhiều ngôn ngữ, nhiều môi trường.
  • Tên đọc lên thuận miệng hoặc đồng âm hoặc vần với nhau càng tốt
    Hãy dùng những tên kiểu Alabama, Andromeda, Anhxetara, Asmeranda (Lấy từ điển ra và đọc hết những từ bắt đầu bằng chữ A xem sao)
  • Không nên có những từ mà khi đọc qua điện thoại người nghe khó viết lại
    Ví dụ tên Năm Căn, Vi Ba, Hồng Ty, Mai Anh có thể bị người nghe viết lại thành 5 Căng, Vy 3, Hồng Ti, Mai Ăn.
  • Nên tìm hiểu trước xem có thể đăng ký tên miền đạng tên.com hay không. Hoặc có thể đăng ký nhãn hiệu độc quyền với tên mình định đặt hay không, trước khi quyết định.

Nếu doanh nghiệp cần tìm hiểu thêm về việc đặt tên công ty

Khung pháp lý của việc đặt tên công ty:

Quy định về đặt tên doanh nghiệp tại luật doanh nghiệp 2014

Những điều cần lưu ý khi đặt tên doanh nghiệp

1. Các thành tố tạo nên tên doanh nghiệp

2. Tên tiếng nước ngoài và tên viết tắt của doanh nghiệp

3. Những điều cấm trong đặt tên doanh nghiệp

4. Tên trùng và tên gây nhầm lẫn

5. Tên doanh nghiệp xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp

Công chức viên chức nhà nước có được thành lập doanh nghiệp không?

Nội dung chính

Căn cứ pháp lý

Luật doanh nghiệp 2014;
Luật cán bộ, công chức;
Luật viên chức;
Luật phòng chống tham nhũng 2005.

Theo luật doanh nghiệp

Theo quy định tại Điều 18 Luật doanh nghiệp 2014 thì cán bộ công chức viên chức không có quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp tại Việt Nam, chỉ có quyền góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp vào công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh trừ các đối tượng không được góp vốn vào doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức

Thế nào là người quản lý doanh nghiệp?

Tại Khoản 18, 19 Điều 4 Luật doanh nghiệp 2014 quy định:

“Người quản lý doanh nghiệp là người quản lý công ty và người quản lý doanh nghiệp tư nhân, bao gồm chủ doanh nghiệp tư nhân, thành viên hợp danh, Chủ tịch Hội đồng thành viên, thành viên Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty, Chủ tịch Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng quản trị, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và cá nhân giữ chức danh quản lý khác có thẩm quyền nhân danh công ty ký kết giao dịch của công ty theo quy định tại Điều lệ công ty.

Người thành lập doanh nghiệp là tổ chức, cá nhân thành lập hoặc góp vốn để thành lập doanh nghiệp”

Theo luật viên chức

Theo khoản 3 Điều 14 Luật viên chức về quyền của viên chức về hoạt động kinh doanh và làm việc ngoài thời gian quy định:

“Được góp vốn nhưng không tham gia quản lý, điều hành công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty hợp danh, hợp tác xã, bệnh viện tư, trường học tư và tổ chức nghiên cứu khoa học tư, trừ trường hợp pháp luật chuyên ngành có quy định khác”

Theo luật phòng chống tham nhũng

Tại Điều 37 Luật phòng chống tham nhũng năm 2005 có quy định:

– Người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan, vợ hoặc chồng của những người đó không được góp vốn vào doanh nghiệp hoạt động trong phạm vi ngành, nghề mà người đó trực tiếp thực hiện việc quản lý nhà nước.

– Người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị không được bố trí vợ hoặc chồng, bố, mẹ, con, anh, chị, em ruột của mình giữ chức vụ quản lý về tổ chức nhân sự, kế toán – tài vụ, làm thủ quỹ, thủ kho trong cơ quan, tổ chức, đơn vị hoặc giao dịch, mua bán vật tư, hàng hoá, ký kết hợp đồng cho cơ quan, tổ chức, đơn vị đó.

– Người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan không được để vợ hoặc chồng, bố, mẹ, conkinh doanh trong phạm vi do mình quản lý trực tiếp.

– Cán bộ, công chức, viên chức là thành viên Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Phó tổng giám đốc, Giám đốc, Phó giám đốc, Kế toán trưởng và những cán bộ quản lý khác trong doanh nghiệp của Nhà nước không được ký kết hợp đồng với doanh nghiệp thuộc sở hữu của vợ hoặc chồng, bố, mẹ, con, anh, chị, em ruột; cho phép doanh nghiệp thuộc sở hữu của vợ hoặc chồng, bố, mẹ, con, anh, chị, em ruột tham dự các gói thầu của doanh nghiệp mình; bố trí vợ hoặc chồng, bố, mẹ, con, anh, chị, em ruột giữ chức vụ quản lý về tổ chức nhân sự, kế toán – tài vụ, làm thủ quỹ, thủ kho trong doanh nghiệp hoặc giao dịch, mua bán vật tư, hàng hoá, ký kết hợp đồng cho doanh nghiệp.

Công chức viên chức được tham gia góp vốn vào doanh nghiệp

Như vậy từ những phân tích trên thì cán bộ, công chức, viên chức có thể tham gia góp vốn ở từng loại hình doanh nghiệp, cụ thể là:

– Đối với công ty cổ phần, cán bộ, công chức, viên chức chỉ được tham gia với tư cách là cổ đông góp vốn mà không được tham gia với tư cách là người trong hội đồng quản trị hay ban kiểm soát của doanh nghiệp.

– Đối với công ty trách nhiệm hữu hạn thì cán bộ, công chức, viên chức không thể tham gia góp vốn ở loại hình doanh nghệp này vì loại hình doanh nghiệp này khi tham gia đồng nghĩa với việc có tư cách thành viên mà có tư cách thành viên là có vai trò  quản lý trong đó.

– Còn đối với công ty hợp danh thì cán bộ, công chức, viên chức chỉ có thể tham gia với tư cách là thành viên hợp vốn không được tham gia với tư cách hợp danh. Chỉ với tư cách hợp vốn thì họ mới không có khả năng quản lý doanh nghiệp.