Vấn đề thỏa thuận hợp đồng góp vốn thành lập công ty

Hợp đồng góp vốn thành lập công ty (hay Hợp đồng hợp tác kinh doanh) là hình thức pháp lý ghi nhận nội dung thỏa thuận của các nhà đầu tư về những nội dung liên quan đến việc thành lập và vận hành công ty mới do họ đầu tư góp vốn.

Hiện nay chưa có văn bản pháp luật nào quy định về hợp đồng góp vốn thành lập công ty giữa các thành viên công ty. Tuy nhiên dựa trên Luật dân sự và Luật doanh nghiệp, các nhà tư vấn vẫn có thể giúp những người đầu tư góp vốn kinh doanh lập hợp đồng này để làm văn bản căn cứ khi cần thiết.

Những nội dung cơ bản trong hợp đồng góp vốn thành lập công ty:

– Điều khoản lựa chọn loại hình và tên gọi công ty;

– Thỏa thuận về ngành nghề đăng ký kinh doanh;

– Thỏa thuận về góp vốn;

– Thỏa thuận về người đại diện theo pháp luật và bộ máy quản lý công ty;

– Thỏa thuận về quyền và nghĩa vụ cơ bản của người góp vốn thành lập công ty;

– Một số nội dung khác như:

+ Thời điểm phát sinh và chấm dứt hiệu lực của hợp đồng;

+ Điều kiện có hiệu lực của hợp đồng.

Thỏa thuận về vốn

Trong hợp đồng góp vốn, thỏa thuận về vốn là quan trọng nhất, do đó còn có thể sử dụng tên gọi khác cho hợp đồng này là “hợp đồng góp vốn”. Việc góp vốn là hành vi tạo dựng cơ sở vật chất để công ty có thể hoạt động, vì ngay cả khi công ty chưa được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh để hoạt động theo mục tiêu của các nhà đầu tư thì công ty đã cần phải có những khoản vốn nhất định để chuẩn bị cho quá trình hoạt động của công ty sau này. Theo quy định của pháp luật doanh nghiệp, góp vốn là việc đưa tài sản vào công ty để trở thành chủ sở hữu chung của công ty. Các loại tài sản góp vốn có thể là “tiền Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng, giá trị quyền sử dụng đất, giá trị quyền sở hữu trí tuệ, công nghệ, bí quyết kĩ thuật, các tài sản khác ghi trong Điều lệ công ty do thành viên góp để tạo thành vốn công ty.”

Các loại tài sản góp vốn

Về nguyên tắc, mọi loại tài sản được pháp luật thừa nhận đều có thể được sử dụng để góp vốn. Tuy nhiên, theo nhu cầu kinh doanh, các nhà đầu tư khi thỏa thuận góp vốn thành lập công ty có quyền tiếp nhận hay từ chối các loại tài sản cụ thể nếu như nghi ngờ về khả năng rủi ro do tiếp nhận loại tài sản góp vốn đó.

Trong điều khoản về góp vốn, các bên cần thỏa thuận rõ các nội dung liên quan:

– Số vốn góp và phần vốn góp vào công ty của từng thành viên;

– Tổng số vốn điều lệ của công ty;

– Loại tài sản dùng để góp vốn;

– Định giá tài sản góp vốn;

– Thời điểm góp vốn hoặc tiến độ góp vốn đối với những nhà đầu tư góp nhiều lần;

– Thời điểm chuyển quyền sở hữu vốn góp…

Các dạng tài sản góp vốn

Đối với mỗi loại tài sản góp vốn, các bên lại phải có sự thỏa thuận khác nhau:

– Góp vốn bằng tiền Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng là hình thức góp vốn đơn giản nhất do tỉ lệ giá trị dễ xác định và dễ quy ra một đơn vị tiền tệ nhất định;

– Góp vốn bằng tài sản hữu hình (không phải là tiền Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng), các thành viên, cổ động sáng lập phải tiến hành định giá tài sản theo nguyên tắc nhất trí. Việc định giá này có thể tự tiến hành hoặc nhờ một tổ chwucs định giá chuyên nghiệp thực hiện. Giá trị tài sản sẽ được quy đổi thành tiền và được ghi vào trong hợp đồng.

– Góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất là hình thức góp vốn liên quan đến quy định của pháp luật đất đai, vì vậy thỏa thuận của các bên phải đầy đủ thông tin: diện tích đất, loại đất, vị trí và số hiệu trên bản đồ địa chính, tình trạng sử dụng đất, thời hạn thuê đất còn lại (nếu có)…

– Góp vốn bằng quyền sở hữu trí tuệ, công nghệ, bí quyết kĩ thuật đòi hỏi các bên phải có những thỏa thuận chặt chẽ và phức tạp. Đây là loại tài sản rất khó định giá cho nên các bên cần thỏa thuận do pháp luật chưa có quy định về định giá loại tài sản này.

Hợp đồng phụ

Cũng có những trường hợp phức tạp, việc góp vốn không thể quy định gói gọn trong một điều khoản của hợp đồng. Do đó, hợp đồng thành lập công ty phải có những phụ lục hoặc những hợp đồng phụ như:

– Hợp đồng góp vốn bằng tài sản.

– Hợp đồng góp vốn bằng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất.

– Hợp đồng góp vốn bằng quyền sở hữu trí tuệ…

Với khách hàng sử dụng dịch vụ thành lập công ty của Asadona, Hợp đồng này sẽ được lập mặc định cho các thành viên trong công ty và bấm trong quyển Hồ sơ đăng ký kinh doanh giao khách hàng. Những khách hàng không thực hiện thủ tục đăng ký kinh doanh tại Asadona nếu cần mẫu hợp đồng góp vốn thành lập công ty này vui lòng liên hệ với chúng tôi để nhận qua email.

Các quy định thuế của doanh nghiệp tư nhân

Nội dung chính

Các quy định thuế đối với doanh nghiệp tư nhân

Doanh nghiệp tư nhân là gì?

Theo Luật Doanh nghiệp 2014 (số 68/2014/QH13)

Có pháp nhân không?

Điều 183 quy định như sau:

“1. Doanh nghiệp tư nhân là doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp.”

Vậy DNTN không phải là pháp nhân, do không có tài sản riêng, không có sự phân tách giữa tài sản của DNTN và chủ DNTN. Trong kinh doanh, chủ DNTN phải tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình.

Tăng giảm vốn thế nào?

Theo Điều 184 Luật Doanh nghiệp 2014 quy định như sau:

“3. Trong quá trình hoạt động, chủ doanh nghiệp tư nhân có quyền tăng hoặc giảm vốn đầu tư của mình vào hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Việc tăng hoặc giảm vốn đầu tư của chủ doanh nghiệp phải được ghi chép đầy đủ vào sổ kế toán. Trường hợp giảm vốn đầu tư xuống thấp hơn vốn đầu tư đã đăng ký thì chủ doanh nghiệp tư nhân chỉ được giảm vốn sau khi đã đăng ký với Cơ quan đăng ký kinh doanh.”

Vì không có sự phân tách giữa tài sản trong kinh doanh, và tài sản cá nhân, nên việc góp vốn kinh doanh của DNTN rất đơn giản, linh hoạt. Chủ DNTN chứng minh việc tăng giảm vốn kinh doanh của mình chỉ bằng việc ghi tăng vốn trong sổ sách kế toán của doanh nghiệp.

Góp vốn bằng tài sản

–  Đối với hoạt động góp vốn bằng tài sản vào doanh nghiệp

Theo Thông tư 39/2014/TT-BTC tại Phụ lục 4, Điểm 2.15 quy định về hóa đơn, chứng từ đối với tài sản góp vốn, tài sản điều chuyển được thực hiện như sau:

a.2. Trường hợp cá nhân dùng tài sản thuộc sở hữu của mình, giá trị quyền sử dụng đất để thành lập doanh nghiệp tư nhân, văn phòng luật sư thì không phải làm thủ tục chuyển quyền sở hữu tài sản, chuyển quyền sử dụng đất cho doanh nghiệp tư nhân, trường hợp không có chứng từ hợp pháp chứng minh giá vốn của tài sản thì phải có văn bản định giá tài sản của tổ chức định giá theo quy định của pháp luật để làm cơ sở hạch toán giá trị tài sản cố định.

Căn cứ theo quy định trên thì khi cá nhân góp vốn vào để thành lập  DNTN không phải làm thủ tục chuyển quyền sở hữu tài sản, chuyển quyền sử dụng đất cho DNTN. Trong quá trình hoạt động chủ DNTN có quyền tăng hoặc giảm vốn đầu tư của mình vào hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Việc tăng hoặc giảm vốn đầu tư của chủ  DNTN phải được ghi chép đầy đủ vào sổ kế toán.

Cũng theo quy định trên, tài sản mang tên chủ DNTN vẫn được doanh nghiệp xuất hoá đơn bán với danh nghĩa tài sản của doanh nghiệp, nếu tài sản đó đã được ghi tăng vốn trong sổ sách kế toán.

Tài khoản ngân hàng

– Thanh toán không dùng tiền mặt.

Theo Thông tư 219/2013/TT-BTC tại Điều 15, Khoản 3 quy định về điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào như sau:

3. Chứng từ thanh toán qua ngân hàng được hiểu là có chứng từ chứng minh việc chuyển tiền từ tài khoản của bên mua sang tài khoản của bên bán (tài khoản của bên mua và tài khoản của bên bán phải là tài khoản đã đăng ký hoặc thông báo với cơ quan thuế)mở tại các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán theo các hình thức thanh toán phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành như séc, uỷ nhiệm chi hoặc lệnh chi, uỷ nhiệm thu, nhờ thu, thẻ ngân hàng, thẻ tín dụng, sim điện thoại (ví điện tử) và các hình thức thanh toán khác theo quy định (bao gồm cả trường hợp bên mua thanh toán từ tài khoản của bên mua sang tài khoản bên bán mang tên chủ doanh nghiệp tư nhân hoặc bên mua thanh toán từ tài khoản của bên mua mang tên chủ doanh nghiệp tư nhân sang tài khoản bên bán nếu tài khoản này đã được đăng ký giao dịch với cơ quan thuế).

Căn cứ theo quy định trên, nếu người mua thanh toán tiền hàng vào tài khoản của chủ  DNTN hoặc bên mua thanh toán tiền từ tài khoản của chủ  DNTN sang tài khoản bên bán mà tài khoản này đã được đăng ký với cơ quan thuế thì được coi là thanh toán qua ngân hàng.

Lương của chủ doanh nghiệp

– Tiền lương, tiền công của chủ doanh nghiệp tư nhân

Theo Thông tư 78/2014/TT-BTC tại Điều 6, Khoản 2, Điểm 2.5 quy định như sau:

d) Tiền lương, tiền công của chủ doanh nghiệp tư nhân, chủ công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên (do một cá nhân làm chủ); thù lao trả cho các sáng lập viên, thành viên của hội đồng thành viên, hội đồng quản trị mà những người này không trực tiếp tham gia điều hành sản xuất, kinh doanh.

Căn cứ theo quy định trên thì tiền lương, tiền công của chủ  DNTN không được tính vào chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

Tư vấn thành lập doanh nghiệp tại Đồng Nai

      Asadona tư vấn đăng ký kinh doanh tại Đồng Nai, miễn phí cho các doanh nghiệp mới thành lập và nhận thực hiện thủ tục pháp lý đó khi doanh nghiệp có yêu cầu. Các dịch vụ gồm:

Nội dung chính

Tư vấn thành lập doanh nghiệp tại Đồng Nai:

1. Tư vấn trước khi thành lập doanh nghiệp: lựa chọn loại hình doanh nghiệp, mô hình và cơ cấu tổ chức, đặt tên, đặt vốn điều lệ, vốn pháp định (nếu có), lựa chọn ngành nghề kinh doanh.

2. Tư vấn lập hồ sơ đăng ký thành lập doanh nghiệp theo đúng tiêu chuẩn của Phòng Đăng Ký Kinh Doanh – Sở Kế Hoạch Đầu Tư Đồng Nai. Chuẩn bị các giấy tờ cần thiết để thành lập doanh nghiệp.

3. Tư vấn thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh, thay đổi người đại diện theo pháp luật, thay đổi hoặc bổ sung thành viên góp vốn, thay đổi bổ sung ngành nghề kinh doanh, vốn điều lệ, địa chỉ, trụ sở, tên doanh nghiệp, tên viết tắt…

4. Tư vấn tạm ngừng hoạt động kinh doanh, đại diện thực hiện hồ sơ xin tạm ngừng hoạt động và thực hiện các thủ tục tại phòng đăng ký kinh doanh và cơ quan thuế chủ quản.

5. Tư vấn chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, chuyển nhượng vốn, thay đổi thành viên, tái cấu trúc doanh nghiệp, thủ tục phá sản, giải thể, sang nhượng, thanh lý doanh nghiệp.

6. Tư vấn thủ tục lập chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp địa phương khác trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.

Dịch vụ thành lập công ty trọn gói tại Biên Hòa Đồng Nai

Khi khách hàng có yêu cầu, Asadona nhận thành lập công ty trọn gói tại Biên Hòa Đồng Nai. Chúng tôi sẽ cử chuyên viên giúp khách hàng từ khâu chuẩn bị thủ tục, soạn hồ sơ, ủy quyền làm việc, đăng ký kinh doanh, làm con dấu, đăng ký thuế, in hóa đơn, thông báo phát hành hóa đơn… cho đến khi công ty đi vào hoạt động.

Nội dung công việc thành lập công ty tại Đồng Nai bao gồm:

1. Soạn hồ sơ đăng ký kinh doanh, chọn tên doanh nghiệp, soạn mã ngành, rà soát trùng lặp tên tiếng anh, tên viết tắt của doanh nghiệp.
2. Thực hiện nộp hồ sơ đăng ký kinh doanh kết hợp đăng ký thuế lần đầu với phòng đăng ký kinh doanh thuộc sở kế hoạch đầu tư Đồng Nai.
3. Thực hiện đăng ký mẫu dấu và đặt làm con dấu với cơ quan công an tỉnh Đồng Nai.
4. Lập Giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước và Tờ khai thuế môn bài để khách hàng nộp thuế môn bài.
5. Nộp các biểu mẫu đăng ký thuế và các chế độ kế toán đúng yêu cầu của cơ quan thuế chủ quản.
6. Cử người lập sổ sách kế toán, theo dõi nghiệp vụ kế toán, làm sổ sách kế toán và báo cáo thuế trong vòng 6 tháng cho doanh nghiệp.

Giá trọn gói: 2.200.000 đồng *

Khách hàng có thể hoàn toàn yên tâm khi giao các thủ tục về thành lập doanh nghiệp tại Đồng Nai cho Asadona thực hiện. Hồ sơ đăng ký kinh doanh hoàn thành trong vòng 30 phút. Nhận giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh sau 5 ngày. Nhận hồ sơ doanh nghiệp hoàn chỉnh sau 15 ngày.

Vui lòng liên hệ với chúng tôi khi quý khách có nhu cầu thành lập công ty tại Đồng Nai.

Hướng dẫn đặt tên công ty

Khi thành lập một công ty mới, việc tưởng như dễ nhất lại khiến các chủ doanh nghiệp mất thời gian nhất. Làm sao để có tên công ty hay? Đặt tên nào để thuận lợi làm ăn kinh doanh? Tên nào hợp phong thủy? Hay chỉ đơn giản là: Tên nào để không bị trùng với hàng trăm ngàn doanh nghiệp đi trước? Asadona xin gợi ý một số cách đặt tên phổ biến. Để khách hàng sử dụng dịch vụ đăng ký kinh doanh của mình tham khảo.

Cách 1. Đặt tên công ty từ tên cá nhân:

– Từ tên của chủ doanh nghiệp hoặc thương hiệu cá nhân: Thảo Nguyên, Tiến Dũng, Đức Long, Vic Trần…

– Từ tên ghép của những người lập doanh nghiệp: Hà Minh Thành, Nguyên Tâm Ý, Thuận Long, Ngọc Thành…

– Từ họ của những người lập doanh nghiệp: Trần Vũ, Lê Nguyễn, Hoàng Hồ, Trịnh Gia…

Cách này có ưu điểm là đậm chất cá nhân. Nếu những cá nhân chủ doanh nghiệp là người có uy tín thì công ty sẽ được thừa hưởng uy tín hoặc thương hiệu cá nhân đã có sẵn.

Tuy nhiên, khuyết điểm của nó cũng là đậm chất cá nhân. Khi công ty lớn lên, nhiều thành viên và nhân viên sẽ có cảm giác mình không có vai trò gì trong công ty. Dẫn đến giảm tinh thần đóng góp cho công ty.

Cách 2. Đặt tên công ty gợi nhắc đến ngành nghề kinh doanh:

– Từ công dụng của sản phẩm:
Công ty Trường Xuân: Dịch vụ thẩm mỹ, làm đẹp…
Công ty Ánh Sáng Đồng Nai: Bán buôn đèn điện, khí đốt, xăng dầu…

– Từ chính sản phẩm:
Công ty Hóa Chất Miền Nam: Bán buôn hóa chất.
Công ty Thực Phẩm An Toàn: Bán buôn thực phẩm.

– Từ đặc điểm gợi nhớ của sản phẩm:
Công ty Chổi Vàng: Dịch vụ vệ sinh nhà cửa…
Công ty Cao Đổ: Xây dựng, phá dỡ, san lấp mặt bằng…
Công ty Đất Lành: Bất động sản.

Đây là cách truyền thống và đơn giản nhất. Tuy nhiên, do sự đối chiếu trùng lặp trên toàn quốc, hiện nay doanh nghiệp mới muốn gắn ngành nghề vào tên riêng cũng không dễ. Ví dụ, khi là hộ kinh doanh bán buôn vật liệu xây dựng khách hàng đã có tên cửa hàng Kim Thành. Khi lập công ty, muốn giữ được tên Kim Thành sẽ rất khó do đã trùng quá nhiều, dù gắn thêm ngành nghề như Xây Dựng Kim Thành hay Thương Mại Kim Thành vẫn sẽ trùng. Và vì thế. Để đặt được tên mình mong muốn nhiều doanh nghiệp đã phải đặt tên rất dài như: Công ty TNHH MTV Đầu Tư Phát Triển Xây Dựng Thương Mại Sản Xuất Hơi Dài.

Lời khuyên: Nếu có thể, khách hàng nên tránh việc đưa những chữ như Thương Mại, Dịch Vụ, Sản Xuất, Đầu Tư, Phát Triển vào tên công ty. Nó sẽ khiến tên công ty dài và dễ bị lẫn lộn khi đứng trong một danh sách các công ty cùng ngành nghề. Công ty nào cũng được quyền hoạt động những ngành đó. Mà không phụ thuộc vào cái tên có chữ đó hay không.

Cách 3. Đặt tên công ty theo địa danh và chỉ dẫn xuất xứ:

– Lấy địa danh làm tên chính: Bia Sài Gòn, Bánh kẹo Biên Hòa, Thuốc lá Đồng Nai, Mía đường La Ngà, Giấy Tân Mai, Dược Hậu Giang…

– Lấy địa danh nổi tiếng về sản phẩm: Đá Hóa An, Bưởi Tân Triều, Nước mắm Phú Quốc, Yến Sào Khánh Hòa, Hoa Đà Lạt, Nho Bình Thuận…

– Ghép tên riêng và tên địa danh: Hoàng Anh Gia Lai, Đồng Tâm Long An, Đức Long Gia Lai, Du lịch Sài Gòn Phú Quốc…

Cách này có ưu điểm nhấn mạnh tính bản địa của sản phẩm, tận dụng thương hiệu địa phương để đẩy thương hiệu của mình. Công ty dịch vụ dễ tiếp cận khách hàng địa phương.

Tuy nhiên khuyết điểm là gắn chặt với một địa phương sẽ gây tâm lý khó phát triển rộng hơn. Và vấn đề bản quyền của việc chỉ dẫn địa lý cũng không cho phép dễ dàng đăng ký những tên trên.

Cách 4. Đặt tên công ty bằng từ viết tắt và ngoại ngữ:

– Viết tắt tên địa danh gắn vào ngành nghề: Vinamilk, Habeco, Donafood, Vinacomin, Sadona, Donasa…

– Viết tắt từ tên công ty bằng tiếng Anh hay tiếng Việt: BBCC, LBC, ABC, VNG…

– Tên bằng ngoại ngữ: Golden Gate, A Plus, Luxury Door, The Real, The Braind…

Theo quy định về đăng ký kinh doanh cũ thì nếu muốn có tên viết tắt như Vinamilk, doanh nghiệp phải đặt tên Công ty TNHH Sữa Việt Nam làm tên chính thức, đăng ký tên tiếng anh là Viet Nam Milk Limited Company, sau đó phần tên viết tắt mới được viết là Vinamilk.

Để đăng ký những tên là chữ cái và không ghép thành chữ có nghĩa. Doanh nghiệp có thể phải đăng ký tên là từng chữ một. Ví dụ: Muốn dùng tên công ty là ASCO, doanh nghiệp sẽ phải đăng ký tên chính thức là công ty TNHH Xây Dựng A.S.C.O thì sau đó mới có thể viết tắt là Công ty ASCO được.

Ngoài ra theo quy định riêng của phòng đăng ký kinh doanh các tỉnh thành. Doanh nghiệp có thể không được đặt tên chỉ có chữ cái không. Ví dụ Công ty TNHH ABC thì không được nhưng Công ty TNHH Bánh kẹo ABC thì được.

Cũng theo quy định cảm tính của phòng đăng ký kinh doanh các tỉnh. Doanh nghiệp có được đặt tên công ty bằng tiếng anh hay không. Ví dụ ở TP.HCM doanh nghiệp có thể đăng ký Công ty TNHH Say Cheese, nhưng ở Đồng Nai doanh nghiệp sẽ phải đặt tên Công ty TNHH Nói Phô Mai rồi mới được đăng ký tên tiếng anh là Say Cheese.

Cập nhật mới nhất: Hiện nay ở một số tỉnh thành, doanh nghiệp đã được đặt những tên hoàn toàn bằng tiếng Anh có nghĩa rõ ràng như The Real, Right Braind.

Cách 5. Đặt tên công ty những từ đẹp hoặc độc đáo:

– Gợi lên uy tín, tin cậy: Vàng bạc Bảo Tín Minh Châu, Bảo hiểm Bảo Việt, Ngân hàng Đại Tín, Công ty Tín Nghĩa…

– Gợi lên khát vọng dẫn đầu: Công ty thép Tiến Lên, Công ty in Thăng Tiến, Công ty đào tạo Nhất Nghệ, Công ty công nghệ Nhất Thế…

– Gợi lên triết lý kinh doanh: Hòa Bình, Vì Dân, Hòa Phát, Win-Win, Tâm Việt, An Nhiên…

– Gợi lên sự may mắn, thuận lợi: Salon Tài Lộc, Cafe Lộc Phát, Ô tô Tài Phát, Xây dựng Hưng Thịnh, Quảng cáo Thành Đạt …

Gần đây rất nhiều doanh nghiệp muốn gợi sự may mắn thuận lợi bằng cách đặt tên công ty theo công thức ABC XYZ + PHÁT như: An Bình Phát, Tất Thành Phát, Nguyên Long Phát, Hà Gia Phát, Trần Hai Phát, Nhất Định Phát… Nếu doanh nghiệp không ngại để tên mình chìm vào một rừng các tên na ná nhau thì có thể chọn cách này. Tuy nhiên doanh nghiệp cần lưu ý, theo thống kê bằng công cụ tìm kiếm Google. Danh sách những công ty giải thể và bỏ trốn hàng năm đều có khoảng 40% là những công ty có chữ Phát ở cuối tên.

Việc đặt tên độc đáo cho công ty cũng có thể giúp công ty làm thương hiệu rất nhanh. Nếu người chủ doanh nghiệp đủ mạnh dạn và hài hước, sản phẩm và đối tượng khách hàng phù hợp. Thì doanh nghiệp hoàn toàn có thể cân nhắc những cái tên độc đáo như:
Công ty nước uống đóng chai Nhiêu Lộc, Công ty xây dựng Sắp Sập, Công ty tư vấn khởi nghiệp Xém Thành Công…

Nếu doanh nghiệp dùng tên công ty làm tên thương hiệu

Hãy tham khảo một số gợi ý:

  • Tên nên bắt đầu bằng chữ A
    Bạn sẽ mặc định đứng đầu hoặc nhóm đầu các danh sách do cách sắp xếp mặc định theo bảng chữ cái alphabet.
  • Tên nên có nhiều hơn 1 âm và ít hơn 4 âm tiết khi đọc lên
    Do thói quen chỉ đọc 2 hoặc 3 âm tiết khi nói đến tên công ty, nếu tên bạn chỉ có một âm khách hàng sẽ ghép thêm một chữ nữa làm sai lệch tên của bạn. Cũng như thế, nếu tên bạn có 4 âm tiết khách hàng sẽ bỏ bớt 2 âm và đọc sai tên bạn.
  • Tên nên dùng những chữ không dấu
    Nó giúp tiện thể hiện trên nhiều ngôn ngữ, nhiều môi trường.
  • Tên đọc lên thuận miệng hoặc đồng âm hoặc vần với nhau càng tốt
    Hãy dùng những tên kiểu Alabama, Andromeda, Anhxetara, Asmeranda (Lấy từ điển ra và đọc hết những từ bắt đầu bằng chữ A xem sao)
  • Không nên có những từ mà khi đọc qua điện thoại người nghe khó viết lại
    Ví dụ tên Năm Căn, Vi Ba, Hồng Ty, Mai Anh có thể bị người nghe viết lại thành 5 Căng, Vy 3, Hồng Ti, Mai Ăn.
  • Nên tìm hiểu trước xem có thể đăng ký tên miền đạng tên.com hay không. Hoặc có thể đăng ký nhãn hiệu độc quyền với tên mình định đặt hay không, trước khi quyết định.

Nếu doanh nghiệp cần tìm hiểu thêm về việc đặt tên công ty

Khung pháp lý của việc đặt tên công ty:

Quy định về đặt tên doanh nghiệp tại luật doanh nghiệp 2014

Những điều cần lưu ý khi đặt tên doanh nghiệp

1. Các thành tố tạo nên tên doanh nghiệp

2. Tên tiếng nước ngoài và tên viết tắt của doanh nghiệp

3. Những điều cấm trong đặt tên doanh nghiệp

4. Tên trùng và tên gây nhầm lẫn

5. Tên doanh nghiệp xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp

Dịch vụ tư vấn đầu tư cho nhà đầu tư Trung Quốc

THƯƠNG HIỆU TƯ VẤN ĐẦU TƯ CHO NHÀ ĐẦU TƯ TRUNG QUỐC ASADOCHINA

Thương hiệu

Asadochina là thương hiệu hiệu dịch vụ tư vấn đầu tư dành riêng cho các nhà đầu tư đến từ Trung Quốc, Đài Loan, và các vùng lãnh thổ sử dụng tiếng Trung Quốc tìm hiểu và đầu tư vào Việt Nam.

Nhiệm vụ

Asadochina có nhân viên nói tiếng Trung Quốc để tiếp nhậnyêu cầu, tư vấn và cung cấp thông tin qua điện thoại, email cho nhà đầu tư Trung Quốc ngay từ khi nhà đầu tư còn đang trong quá trình tìm kiếm địa điểm đầu tư. Khi nhà đầu tư đến Việt Nam, nhân viên của Asadochina sẽ trực tiếp đón tiếp và sắp xếp ăn ở di chuyển tìm kiếm các địa điểm đầu tư. Hỗ trợ hoặc đại diện nhà đầu tưlàm việc với các đối tác tại Việt Nam trong khi nhà đầu tư chưa có cơ sở tại Việt Nam.

Sản phẩm dịch vụ chính

– Hỗ trợ tìm hiểu môi trường đầu tư dành cho nhà đầu tư Trung Quốc từ khi chưa đến Việt Nam.
– Nghiên cứu đánh giá chính sách ưu đãi và dự báo tác động của các chính sách dành cho nhà đầu tư Trung Quốc.
– Đại diện cho nhà đầu tư làm việc với các đối tác Việt Nam khi nhà đầu tư chưa có cơ sở tại Việt Nam.
– Tiếp đón, sắp xếp các chuyến đi khảo sát địa điểm đầu tư của nhà đầu tư khi đến Việt nam.
– Lập dự án đầu tư, thành lập doanh nghiệp và thực hiện các thủ tục trong quá trình triển khai đầu tư.

Tìm hiểu thêm về Asadochina

Facebook Page Asadochina

asadochina

Thủ tục thành lập trung tâm ngoại ngữ

Asadona nhận được câu hỏi về thủ tục thành lập trung tâm ngoại ngữ, cơ sở giáo dục, trung tâm giáo dục kỹ năng mềm của các khách hàng. Chúng tôi xin cung cấp một số hướng dẫn để khách hàng tham khảo.

Để hoạt động một trung tâm giáo dục khách hàng cần có 2 giấy phép: Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (Có thể là doanh nghiệp hoặc cơ sở kinh doanh) của Sở kế hoạch đầu tư cấp và Giấy phép giáo dục của Sở Giáo dục và đào tạo cấp. Nếu lập doanh nghiệp thì các thủ tục thuế kế toán phải đầy đủ. Vì vậy các bước thành lập trung tâm ngoại ngữ hoặc một cơ sở giáo dục thực hiện tại 3 cơ quan: Phòng đăng ký kinh doanh, chi cục thuế quản lý, sở Giáo dục đào tạo.

Nội dung chính

Bước 1: Đăng ký kinh doanh, thành lập công ty

TT Công việc: Đăng ký kinh doanh Thời gian Phí nhà nước Phí dịch vụ
1 Soạn hồ sơ đăng ký kinh doanh, photo công chứng hồ sơ, lập ủy quyền. 30 phút 100.000
2 Nộp hồ sơ, nhận kết quả hồ sơ đăng ký kinh doanh. 3 ngày 200.000
3 Đăng ký thuế lần đầu(Hồ sơ đăng ký mã số thuế, thông tin người nộp thuế, các khoản thuế, chế độ kế toán, năm tài chính) 1 ngày
4 Làm con dấu và nộp hồ sơ đăng tải thông báo mẫu dấu trên cổng thông tin Bộ Kế hoạch đầu tư. 1 ngày 500.000
5 Đăng công bố thành lập doanh nghiệp trên cổng thông tin Bộ Kế hoạch đầu tư. 300.000
6 In ấn đóng cuốn hồ sơ đăng ký kinh doanh. Lập các văn bản điều lệ, quyết định bổ nhiệm, xác nhận vốn góp, hợp đồng lao động, hướng dẫn: đăng ký tài khoản ngân hàng, phát hành hóa đơn…
  Tổng 5 ngày

Khách hàng cung cấp:

Chứng minh nhân dân các thành viên: 5 bản sao công chứng. Khách hàng không cần đi lại.

Bước 2: Thực hiện các thủ tục thuế lần đầu

TT Công việc: Khai thuế lần đầu Thời gian Phí nhà nước Phí dịch vụ
7 Soạn, nộp tờ khai đăng ký phương pháp tính thuế khấu trừ (Mẫu 06), nhận kết quả. 7 ngày
8 Soạn, nộp tờ khai đăng ký sử dụng hóa đơn đặt in (Mẫu 3.14), nhận kết quả.Hỗ trợ thông tin khi cán bộ thuế kiểm tra. 7 ngày
9 Nộp tờ khai thuế môn bài tại chi cục thuế.
10 Nộp thuế môn bài tại kho bạc nhà nước.(Trường hợp thuế môn bài bậc 4) 1.000.000
11 Thiết kế và đặt in hóa đơn (5 cuốn, 1 màu)Hoặc làm con dấu mã số thuế và mua hóa đơn tại chi cục thuế. 5 ngày 1.400.000
12 Soạn, nộp hồ sơ Thông báo phát hành hóa đơn tại chi cục thuế. 5 ngày
13 Đăng ký khai thuế qua mạng và mua chữ ký số (USB Token) 4 năm. 2.000.000
14 Đăng ký tài khoản ngân hàng với cơ quan thuế (Mẫu 08-MST hoặc II-1), đăng ký nộp thuế điện tử, báo cáo thuế không phát sinh 6 tháng đầu.
  Tổng 24 ngày

Bước 3: Thành lập trung tâm ngoại ngữ và xin giấy phép giáo dục

Điều kiện thành lập trung tâm ngoại ngữ:

Theo quy định hiện hành thì khi thành lập trung tâm ngoại ngữ chị cần thỏa mãn những điểm sau:

– Số lượng giáo viên phải đảm bảo tỉ lệ trung bình không quá 25 học viên/ 1 giáo viên / ca học.

– Giáo viên cơ hữu của trung tâm ngoại ngữ, tin học phải có bằng cao đẳng sư phạm trở lên hoặc có bằng cao đẳng, đại học phù hợp với chương trình được phân công giảng dạy và chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm. Có giấy khám sức khỏe, sơ yếu lý lịch

– Giáo viên của trung tâm ngoại ngữ, tin học là người làm nhiệm vụ giảng dạy, hướng dẫn thực hành, gồm giáo viên cơ hữu, giáo viên hợp đồng, thỉnh giảng. Giáo viên cơ hữu của trung tâm ngoại ngữ, tin học phải có bằng cao đẳng sư phạm trở lên hoặc có bằng cao đẳng, đại học phù hợp với chương trình được phân công giảng dạy và chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm. Giáo viên thỉnh giảng thực hiện theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

– Phòng học đủ ánh sáng, có diện tích tối thiểu đảm bảo 1,5m2/học viên/ca học.

– Có khu vực cho cán bộ, giáo viên và học viên nghỉ giải lao, nghỉ giữa giờ.

– Trung tâm ngoại ngữ sử dụng giáo trình, tài liệu giảng dạy, học tập theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo

– Cơ cấu tổ chức của trung tâm ngoại ngữ, tin học gồm có:

+ Giám đốc và các phó giám đốc (nếu cần).

+ Các tổ (hoặc phòng) chuyên môn, nghiệp vụ.

+ Các hội đồng tư vấn, các cơ sở phục vụ đào tạo, dịch vụ và sản xuất kinh doanh thuộc trung tâm.

+ Tổ chức đảng và các tổ chức đoàn thể.

– Giám đốc trung tâm phải là người có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt, có năng lực quản lý, đã tốt nghiệp trình độ đại học ngoại ngữ hoặc tin học, đã hoạt động trong ngành giáo dục ít nhất 3 năm và được cấp ra quyết định thành lập trung tâm bổ nhiệm (đối với trung tâm ngoại ngữ, tin học công lập) hoặc công nhận (đối với trung tâm ngoại ngữ, tin học tư thục).

Các giấy tờ cần chuẩn bị cung cấp:

  1. Giám đốc trung tâm: Bằng đại học trở lên, sơ yếu lý lịch, giấy khám sức khỏe, hộ khẩu, ảnh 3×4
  2. Giáo viên: Chứng chỉ. Giấy khám sức khỏe, sơ yếu lý lịch
  3. Trụ sở: nhà của chủ sở hữu thì phải có chứng nhận quyền sử dụng đất thuộc chủ sở hữu. Nếu đi thuê thì có hợp đồng thuê có công chứng.
  4. Bộ giáo trình dạy học. Bộ giáo trình đã qua thẩm định của Bộ giáo dục. Nếu là giáo trình mới phải chờ kiểm duyệt.

Khách hàng có nhu cầu thành lập trung tâm ngoại ngữ, thành lập cơ sở dạy học nếu khó khăn trong quá trình thực hiện thủ tục pháp lý có thể liên hệ với chúng tôi để ủy quyền thực hiện. Asadona có kinh nghiệm đăng ký thành lập nhiều trung tâm ngoại ngữ ở Đồng Nai, Bình Dương, Nha Trang, Hà Nội, có thể giúp khách hàng thuận tiện trong công việc ngay từ đầu.

Các quy định về người đại diện theo pháp luật của công ty

nguoi-dai-dien-theo-phap-luat

Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp là người quan trọng nhất theo pháp lý doanh nghiệp. Luật doanh nghiệp 2014 có một thay đổi lớn là cho phép doanh nghiệp có nhiều hơn một người đại diện theo pháp luật. Asadona xin giới thiệu một số quy định về người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp được quy định tại Luật doanh nghiệp 2014.

Điều 13. Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp

  1. Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp là cá nhân đại diện cho doanh nghiệp thực hiện các quyền và nghĩa vụ phát sinh từ giao dịch của doanh nghiệp, đại diện cho doanh nghiệp với tư cách nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trước Trọng tài, Tòa án và các quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.
  2. Công ty trách nhiệm hữu hạn và công ty cổ phần có thể có một hoặc nhiều người đại diện theo pháp luật. Điều lệ công ty quy định cụ thể số lượng, chức danh quản lý và quyền, nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp.
  3. Doanh nghiệp phải bảo đảm luôn có ít nhất một người đại diện theo pháp luật cư trú tại Việt Nam. Trường hợp doanh nghiệp chỉ có một người đại diện theo pháp luật thì người đó phải cư trú ở Việt Nam và phải ủy quyền bằng văn bản cho người khác thực hiện quyền và nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật khi xuất cảnh khỏi Việt Nam. Trường hợp này, người đại diện theo pháp luật vẫn phải chịu trách nhiệm về việc thực hiện quyền và nghĩa vụ đã ủy quyền.
  4. Trường hợp hết thời hạn ủy quyền theo khoản 3 Điều này mà người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp chưa trở lại Việt Nam và không có ủy quyền khác thì thực hiện theo quy định sau đây:
  5. a) Người được ủy quyền vẫn tiếp tục thực hiện các quyền và nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp tư nhân trong phạm vi đã được ủy quyền cho đến khi người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp trở lại làm việc tại doanh nghiệp;
  6. b) Người được ủy quyền vẫn tiếp tục thực hiện các quyền và nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật của công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty hợp danh trong phạm vi đã được ủy quyền cho đến khi người đại diện theo pháp luật của công ty trở lại làm việc tại công ty hoặc cho đến khi chủ sở hữu công ty, Hội đồng thành viên, Hội đồng quản trị, quyết định cử người khác làm người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp.
  7. Trường hợp doanh nghiệp chỉ có một người đại diện theo pháp luật và người này vắng mặt tại Việt Nam quá 30 ngày mà không ủy quyền cho người khác thực hiện các quyền và nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp hoặc bị chết, mất tích, tạm giam, kết án tù, bị hạn chế hoặc mất năng lực hành vi dân sự thì chủ sở hữu công ty, Hội đồng thành viên, Hội đồng quản trị cử người khác làm người đại diện theo pháp luật của công ty.
  8. Đối với công ty trách nhiệm hữu hạn có hai thành viên, nếu có thành viên là cá nhân làm người đại diện theo pháp luật của công ty bị tạm giam, kết án tù, trốn khỏi nơi cư trú, bị mất hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc bị Tòa án tước quyền hành nghề vì phạm tội buôn lậu, làm hàng giả, kinh doanh trái phép, trốn thuế, lừa dối khách hàng và tội khác theo quy định của Bộ luật hình sự thì thành viên còn lại đương nhiên làm người đại diện theo pháp luật của công ty cho đến khi có quyết định mới của Hội đồng thành viên về người đại diện theo pháp luật của công ty.
  9. Trong một số trường hợp đặc biệt, Tòa án có thẩm quyền có quyền chỉ định người đại diện theo pháp luật trong quá trình tố tụng tại Tòa án.

Điều 14. Trách nhiệm của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp

  1. Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp có trách nhiệm sau đây:
  2. a) Thực hiện các quyền và nghĩa vụ được giao một cách trung thực, cẩn trọng, tốt nhất nhằm bảo đảm lợi ích hợp pháp của doanh nghiệp;
  3. b) Trung thành với lợi ích của doanh nghiệp; không sử dụng thông tin, bí quyết, cơ hội kinh doanh của doanh nghiệp, không lạm dụng địa vị, chức vụ và sử dụng tài sản của doanh nghiệp để tư lợi hoặc phục vụ lợi ích của tổ chức, cá nhân khác;
  4. c) Thông báo kịp thời, đầy đủ, chính xác cho doanh nghiệp về việc người đại diện đó và người có liên quan của họ làm chủ hoặc có cổ phần, phần vốn góp chi phối tại các doanh nghiệp khác.
  5. Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp chịu trách nhiệm cá nhân đối với những thiệt hại cho doanh nghiệp do vi phạm nghĩa vụ quy định tại khoản 1 Điều này.

Điều 15. Người đại diện theo ủy quyền của chủ sở hữu, thành viên, cổ đông là tổ chức

  1. Người đại diện theo ủy quyền của chủ sở hữu, thành viên, cổ đông công ty là tổ chức phải là cá nhân được ủy quyền bằng văn bản nhân danh chủ sở hữu, thành viên, cổ đông đó thực hiện các quyền và nghĩa vụ theo quy định của Luật này.
  2. Trường hợp Điều lệ công ty không có quy định khác thì việc cử người đại diện theo ủy quyền thực hiện theo quy định sau đây:
  3. a) Tổ chức là thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên có sở hữu ít nhất 35% vốn điều lệ có thể ủy quyền tối đa 03 người đại diện;
  4. b) Tổ chức là cổ đông công ty cổ phần có sở hữu ít nhất 10% tổng số cổ phần phổ thông có thể ủy quyền tối đa 03 người đại diện.
  5. Trường hợp chủ sở hữu, thành viên, cổ đông công ty là tổ chức cử nhiều người đại diện theo ủy quyền thì phải xác định cụ thể phần vốn góp, số cổ phần, cho mỗi người đại diện. Trường hợp chủ sở hữu, thành viên, cổ đông công ty không xác định phần vốn góp, số cổ phần tương ứng cho mỗi người đại diện theo ủy quyền, phần vốn góp, số cổ phần sẽ được chia đều cho số lượng người đại diện theo ủy quyền.
  6. Việc chỉ định người đại diện theo ủy quyền phải bằng văn bản, phải thông báo cho công ty và chỉ có hiệu lực đối với công ty kể từ ngày công ty nhận được thông báo. Văn bản ủy quyền phải có các nội dung chủ yếu sau đây:
  7. a) Tên, mã số doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở chính của chủ sở hữu, thành viên, cổ đông;
  8. b) Số lượng người đại diện theo ủy quyền và tỷ lệ cổ phần, phần vốn góp tương ứng mỗi nguời đại diện theo ủy quyền;
  9. c) Họ, tên, địa chỉ thường trú, quốc tịch, số Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của từng người đại diện theo ủy quyền;
  10. d) Thời hạn ủy quyền tương ứng của từng người đại diện theo ủy quyền; trong đó ghi rõ ngày bắt đầu được ủy quyền;

đ) Họ, tên, chữ ký của người đại diện theo pháp luật của chủ sở hữu, thành viên, cổ đông và của người đại diện theo ủy quyền.

  1. Người đại diện theo ủy quyền phải có các tiêu chuẩn và điều kiện sau đây:
  2. a) Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;
  3. b) Không thuộc đối tượng bị cấm thành lập và quản lý doanh nghiệp;
  4. c) Thành viên, cổ đông là công ty có phần vốn góp hay cổ phần do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ không được cử vợ hoặc chồng, cha đẻ, cha nuôi, mẹ đẻ, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi, anh ruột, chị ruột, em ruột của người quản lý và của người có thẩm quyền bổ nhiệm người quản lý công ty làm người đại diện theo ủy quyền tại công ty khác;
  5. d) Các tiêu chuẩn và điều kiện khác do Điều lệ công ty quy định.

Điều 16. Trách nhiệm của người đại diện theo ủy quyền của chủ sở hữu, thành viên, cổ đông là tổ chức

  1. Người đại diện theo ủy quyền nhân danh chủ sở hữu, thành viên, cổ đông thực hiện các quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu, thành viên, cổ đông tại Hội đồng thành viên, Đại hội đồng cổ đông theo quy định của Luật này. Mọi hạn chế của chủ sở hữu, thành viên, cổ đông đối với người đại diện theo ủy quyền trong việc thực hiện các quyền, nghĩa vụ của chủ sở hữu, thành viên, cổ đông tương ứng tại Hội đồng thành viên, Đại hội đồng cổ đông đều không có hiệu lực đối với bên thứ ba.
  2. Người đại diện theo ủy quyền có trách nhiệm tham dự đầy đủ cuộc họp của Hội đồng thành viên, Đại hội đồng cổ đông; thực hiện các quyền và nghĩa vụ được ủy quyền một cách trung thực, cẩn trọng, tốt nhất, bảo vệ lợi ích hợp pháp của chủ sở hữu, thành viên, cổ đông ủy quyền.
  3. Người đại diện theo ủy quyền chịu trách nhiệm trước chủ sở hữu, thành viên, cổ đông ủy quyền do vi phạm các nghĩa vụ quy định tại Điều này. Chủ sở hữu, thành viên, cổ đông ủy quyền chịu trách nhiệm trước bên thứ ba đối với trách nhiệm phát sinh liên quan đến quyền và nghĩa vụ được thực hiện thông qua người đại diện theo ủy quyền.