Thủ tục miễn giảm thuế cho công ty phần mềm

Công ty sản xuất và kinh doanh phần mềm được nhiều ưu đãi thuế. Tuy nhiên thủ tục để được miễn giảm thuế không đơn giản. Asadona cung cấp thông tin và các mẫu văn bản dùng trong thủ tục miễn giảm thuế cho công ty phần mềm để khách hàng tham khảo.

Tải về: Đơn đề nghị miễn giảm thuế cho công ty phần mềm Mẫu 01/MGTH

Các khoản được miễn giảm thuế

  1. Thuế giá trị gia tăng

Theo điều 4 khoản 21 Thông tư 219/2013/TT-BTC quy định về những đối tượng không chịu thuế GTGT có quy định

“Phần mềm máy tính bao gồm sản phẩm phần mềm và dịch vụ phần mềm theo quy định của pháp luật”

Như vậy sản xuất  phần mềm máy tính và dịch vụ phần mềm thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.

  1. Thuế thu nhập doanh nghiệp

Điều 19, khoản 1 phần b Thông tư 78/2014/TT-BTC quy định thuế suất ưu đãi 10% trong thời hạn mười lăm năm (15 năm) áp dụng đối với:

“Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới thuộc các lĩnh vực:

….; sản xuất sản phẩm phần mềm…”

Điều 20 Thông tư 78/2014/TT-BTC quy định ưu đãi về thời gian miễn thuế, giảm thuế như sau”

” 1. Miễn thuế bốn năm, giảm 50% số thuế phải nộp trong chín năm tiếp theo đối với:

Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới quy định tại khoản 1 Điều 19 Thông tư này.”

Theo quy định trên, các doanh nghiệp sản xuất phần mềm, kể từ lúc thành lập, sẽ được hưởng ưu đãi thuế TNDN  như sau:

Năm thứ 1 đến năm thứ 4: Miễn thuế Thu nhập Doanh nghiệp

Năm thứ 5 đến năm thứ 13: Giảm 50% thuế Thu nhập Doanh nghiệp với thuế suất 10%, tức chỉ phải nộp 5%

Năm thứ 14 và 15: Nộp thuế Thu nhập Doanh nghiệp với thuế suất 10%

Từ năm thứ 16: Nộp 100% thuế Thu nhập Doanh nghiệp theo thuế suất phổ thông (từ 2016 là 20%)

Ngoài ra, các doanh nghiệp này sẽ không phải đóng thuế Giá trị gia tăng cho phần sản xuất phầm mềm

Cách tính thu nhập chịu thuế

Hoạt động kinh doanh có ưu đãi  thuế TNDN trong doanh nghiệp có nhiều lĩnh vực hoạt động

Điểu 18, khoản 9 Thông tư 78/2014/TT-BTC quy định về việc tính thu nhập chịu thuế TNDN của hoạt động ưu đãi thuế trong doanh nghiệp có nhiều lĩnh vực hoạt động như sau:

“9. Trường hợp trong cùng kỳ tính thuế, doanh nghiệp có phát sinh hoạt động kinh doanh được hưởng ưu đãi thuế bị lỗ, hoạt động kinh doanh không được hưởng ưu đãi thuế, thu nhập khác của các hoạt động kinh doanh (không bao gồm thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản, chuyển nhượng dự án đầu tư; thu nhập từ chuyển nhượng quyền tham gia dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản theo quy định của pháp luật) có thu nhập (hoặc ngược lại) thì doanh nghiệp bù trừ vào thu nhập chịu thuế của các hoạt động có thu nhập do doanh nghiệp lựa chọn. Phần thu nhập còn lại sau khi bù trừ áp dụng mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp theo mức thuế suất của hoạt động còn thu nhập.

Trường hợp trong các kỳ tính thuế trước, doanh nghiệp đang bị lỗ (nếu còn trong thời hạn chuyển lỗ) thì doanh nghiệp phải chuyển lỗ tương ứng với các hoạt động có thu nhập. Nếu doanh nghiệp không tách riêng được lỗ của từng hoạt động thì doanh nghiệp chuyển lỗ vào thu nhập của hoạt động được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp trước sau đó vẫn còn lỗ thì chuyển vào thu nhập của hoạt động không được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp (không bao gồm thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản, chuyển nhượng dự án đầu tư; thu nhập từ chuyển nhượng quyền tham gia dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền thăm dò, khai thác khoáng sản theo quy định của pháp luật).”

Ví dụ 1: Trong kỳ tính thuế năm 2014, DN A có phát sinh

– Lỗ từ hoạt động sản xuất phần mềm được ưu đãi thuế là 1 tỷ đồng.

– Lãi từ hoạt động kinh doanh máy tính không thuộc diện ưu đãi thuế là 1 tỷ đồng.

– Lãi từ hoạt động chuyển nhượng chứng khoán (thu nhập khác của hoạt động kinh doanh) là 2 tỷ đồng.

Trường hợp này DN A được lựa chọn bù trừ giữa lỗ từ hoạt động sản xuất phần mềm và lãi từ hoạt động kinh doanh máy tính hoặc lãi từ hoạt động chuyển nhượng chứng khoán; phần thu nhập còn lại sẽ nộp thuế TNDN theo thuế suất của phần có thu nhập.

Cụ thể: Bù trừ lỗ 1 tỷ đồng sản xuất phần mềm với lãi 1 tỷ đồng của hoạt động kinh doanh máy tính hoặc hoạt động chuyển nhượng chứng khoán.

Như vậy:  Doanh nghiệp còn thu nhập là 2 tỷ đồng và phải nộp thuế TNDN với mức thuế suất 22% (2 tỷ đồng x 22%).

Trong thời gian đang được hưởng ưu đãi thuế TNDN nếu doanh nghiệp thực hiện nhiều hoạt động sản xuất, kinh doanh thì doanh nghiệp phải tính riêng thu nhập từ hoạt động sản xuất sản phẩm phần mềm.

Cách viết hóa đơn giá trị gia tăng cho sản phẩm phần mềm

Gạch chéo ( / ) dòng Thuế suất và tiền thuế.

Lưu ý: Những hàng hóa thuộc đối tượng thuế suất 0% thì mới viết số 0%

Cụ thể: Theo điểm 2.1 Phụ lục 4 Thông tư 39/2014/TT-BTC:

“Tổ chức nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thuế bán hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT, đối tượng được miễn thuế GTGT thì sử dụng hóa đơn GTGT, trên hoá đơn GTGT chỉ ghi dòng giá bán là giá thanh toán, dòng thuế suất, số thuế GTGT không ghi và gạch bỏ.”

Thời gian miễn giảm thuế

Miễn thuế 4 năm, giảm 50% số thuế phải nộp trong 9 năm tiếp theo đối với:

“a) Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới quy định tại khoản 1 Điều 19 Thông tư này.”

Đối với công ty sản xuất phần mềm:

Đối với các dự án đầu tư mới sản xuất sản phẩm phần mềm thuộc danh mục sản phẩm phần mềm và đáp ứng quy trình về sản xuất sản phẩm phần mềm theo quy định của pháp luật, được hưởng thuế suất ưu đãi 10% trong thời hạn 15 năm, miễn thuế 4 năm, giảm 50% số thuế phải nộp trong 9 năm tiếp theo.

Như vậy:

– Những DN sản xuất phần mềm kể từ khi thành lập áp dụng thuế suất như sau:

+ Từ năm 1 đến năm 4: Sẽ được miễn thuế TNDN.

+ Từ năm 5 đến năm 13 (9 năm tiếp theo): Giảm 50% thuế TNDN với thuế suất 10% -> Như vậy chỉ phải nộp 5% thuế TNDN.

+ Từ năm 14 đến năm 15 (thuế suất 10% trong 15 năm): Thuế suất là 10%.

– Từ năm thứ 16 trở đi: Nộp thuế TNDN như DN bình thường (Từ năm 2016 trờ đi là 20%)

Căn cứ xác định hoạt động sản xuất phần mềm

Bộ Thông tin và truyền thông có quy định Căn cứ xác định hoạt động sản xuất phần mềm tại Thông tư 16/2014/TT-BTTTT.

Quy trình sản xuất sản phẩm phần mềm

Quy trình sản xuất sản phẩm phần mềm bao gồm 07 công đoạn sau:

  1. Xác định yêu cầu, bao gồm một trong những tác nghiệp như: khảo sát yêu cầu của khách hàng, phân tích nghiệp vụ; thu thập, xây dựng yêu cầu; tư vấn điều chỉnh quy trình; thống nhất yêu cầu, xét duyệt yêu cầu.
  2. Phân tích và thiết kế, bao gồm một trong những tác nghiệp như: đặc tả yêu cầu; thiết lập bài toán phát triển; mô hình hóa dữ liệu; mô hình hóa chức năng; mô hình hóa luồng thông tin; xác định giải pháp phần mềm; thiết kế hệ thống phần mềm; thiết kế các đơn vị, mô đun phần mềm.
  3. Lập trình, viết mã lệnh, bao gồm một trong những tác nghiệp như: viết chương trình phần mềm; lập trình các đơn vị, mô đun phần mềm; chỉnh sửa, tùy biến, tinh chỉnh phần mềm; tích hợp các đơn vị phần mềm; tích hợp hệ thống phần mềm.
  4. Kiểm tra, thử nghiệm phần mềm, bao gồm một trong những tác nghiệp như: xây dựng các kịch bản kiểm tra, thử nghiệm các đơn vị, mô đun phần mềm; thử nghiệm phần mềm; kiểm thử hệ thống phần mềm; kiểm thử chức năng phần mềm; thẩm định chất lượng phần mềm; đánh giá khả năng gây lỗi; xác định thỏa mãn yêu cầu khách hàng; nghiệm thu phần mềm.
  5. Hoàn thiện, đóng gói phần mềm, bao gồm một trong những tác nghiệp như: xây dựng tài liệu mô tả phần mềm, tài liệu hướng dẫn cài đặt, sử dụng phần mềm; đóng gói phần mềm; đăng ký mẫu mã; đăng ký quyền sở hữu trí tuệ.
  6. Cài đặt, chuyển giao, hướng dẫn sử dụng, bảo trì, bảo hành phần mềm, bao gồm một trong những tác nghiệp như: hướng dẫn cài đặt phần mềm; triển khai cài đặt phần mềm; đào tạo, hướng dẫn người sử dụng; kiểm tra phần mềm sau khi bàn giao; sửa lỗi phần mềm sau bàn giao; hỗ trợ sau bàn giao, bảo hành phần mềm; bảo trì phần mềm.
  7. Phát hành, phân phối sản phẩm phần mềm, bao gồm một trong những tác nghiệp như: tiếp thị, quảng bá, bán, phân phối sản phẩm phần mềm; phát hành sản phẩm phần mềm.

Danh mục sản phẩm phần mềm

Được quy định tại Thông tư 09/2013/TT-BTTTT ngày 08 tháng 04 năm 2013 gồm:

STT

Tên sản phẩm

1

Sản phẩm phần mềm

1

Nhóm phần mềm hệ thống(System Software)

1

Hệ điều hành(Operating System Software)

01

Hệ điều hành máy chủ(Server operating system software)

02

Hệ điều hành máy trạm/máy tính cá nhân để bàn(Desktop/client operating system software)

03

Hệ điều hành dùng cho thiết bị di động cầm tay(Operating system software for portable devices)

04

Hệ điều hành dùng cho thiết bị số khác(Other operating system software)

2

Phần mềm mạng(Network Software)

01

Phần mềm quản trị mạng(Network management software)

02

Phần mềm an ninh, mã hóa trên mạng(Security and encription software)

03

Phần mềm máy chủ dịch vụ(Server software)

04

Phần mềm trung gian(Middleware)

05

Phần mềm mạng khác(Other network software)

3

Phần mềm quản trị cơ sở dữ liệu(Database Management Software)

01

Phần mềm quản trị cơ sở dữ liệu máy chủ

02

Phần nềm quản trị cơ sở dữ liệu máy khách

4

Phần mềm nhúng(Embedded software)

5

Phần mềm hệ thống khác(Other system software)

2

Nhóm phần mềm ứng dụng(Application Software)

1

Phần mềm ứng dụng cơ bản(General Business Productivity Applications)

01

Phần mềm xử lý văn bản(Word processor)

02

Phần mềm bảng tính(Spreadsheet)

03

Phần mềm ứng dụng đồ họa(Graphics application)

04

Phần mềm trình diễn(Presentation application)

05

Phần mềm tra cứu, tìm kiếm, từ điển(Search engine, reference application and dictionary)

06

Phần mềm ứng dụng cơ bản khác(Other General Business Productivity Application)

2

Phần mềm ứng dụng đa ngành(Cross-Industry Application Software)

01

Phần mềm quản lý nguồn lực doanh nghiệp(Enterprise Resource Planning – ERP)

02

Phần mềm Cổng thông tin điện tử

03

Phần mềm kế toán(Accounting software)

04

Phần mềm quản trị dự án(Project management software)

05

Phần mềm quản lý nhân sự, chấm công(Human resource management software)

06

Phần mềm quản lý tài sản, kho(Warehouse management)

07

Phần mềm quản lý quan hệ khách hàng(Customer relations management software)

08

Phần mềm quản trị, xử lý thông tin cho website(Website management software)

09

Phần mềm ứng dụng đa ngành khác(Other-Cross-Industry Application Software)

3

Phần mềm ứng dụng chuyên ngành(Vertical Market Application Software)

01

Phần mềm ứng dụng trong cơ quan nhà nước (bao gồm các loại phần mềm như: phần mềm dịch vụ công trực tuyến, phần mềm một cửa điện tử, phần mềm quản lý văn bản và điều hành công việc, …)

02

Phần mềm chuyên ngành Giáo dục đào tạo (bao gồm các loại phần mềm như: phần mềm dạy học, phần mềm quản lý đào tạo, phần mềm quản lý nghiệp vụ trường học, …)

03

Phần mềm chuyên ngành Y tế (bao gồm các loại phần mềm như: phần mềm quản lý nghiệp vụ bệnh viện, phần mềm quản lý y tế dự phòng, …)

04

Phần mềm chuyên ngành Tài chính, Ngân hàng (bao gồm các loại phần mềm như: phần mềm quản lý tài chính, phần mềm quản trị ngân hàng, phần mềm ngân hàng lõi …)

05

Phần mềm chuyên ngành Xây dựng (bao gồm các loại phần mềm như: phần mềm hỗ trợ thiết kế, phần mềm quản lý quy hoạch, phần mềm quản lý thi công xây dựng …)

06

Phần mềm chuyên ngành Giao thông vận tải (bao gồm các loại phần mềm như: quản lý giám sát giao thông, phần mềm thu thập dữ liệu giao thông, phần mềm điều khiển tín hiệu giao thông …)

07

Phần mềm chuyên ngành Truyền thông, đa phương tiện (bao gồm các loại phần mềm như: phần mềm hội nghị, truyền hình trực tuyến, phần mềm xử lý ảnh, …)

08

Phần mềm chuyên ngành Điện tử – Viễn thông – CNTT (bao gồm các loại phần mềm như: phần mềm tính cước, phần mềm phân phối, điều khiển trung tâm cuộc gọi …)

09

Phần mềm chuyên ngành khác

4

Phần mềm ứng dụng cho cá nhân, gia đình(Home Use Applications)

01

Phần mềm giải trí điện tử(Entertainment software)

02

Phần mềm giáo dục(Home education software)

03

Phần mềm ứng dụng cho cá nhân, gia đình khác(Other home use applications)

5

Phần mềm ứng dụng khác

3

Nhóm phần mềm công cụ

1

Phần mềm ngôn ngữ lập trình

2

Phần mềm công cụ kiểm thử phần mềm

3

Phần mềm công cụ chương trình biên dịch

4

Phần mềm công cụ hỗ trợ chương trình phát triển phần mềm

5

Phần mềm công cụ khác

4

Nhóm phần mềm tiện ích

1

Phần mềm quản trị, quản trị từ xa

2

Phần mềm sao lưu, phục hồi dữ liệu

3

Phần mềm quản lý, hiển thị file

4

Phần mềm nhận dạng, xử lý dữ liệu số

5

Phần mềm an toàn thông tin, bảo mật và chống virus

6

Phần mềm tiện ích khác

5

Loại khác

Tham khảo:

Quy trình xử lý miễn giảm thuế:

Quyết định của Tổng cục thuế số 598/QĐ-TCT ngày 29/5/2008 Về việc ban hành Quy trình miễn giảm thuế.

Đơn đề nghị miễn giảm thuế cho công ty phần mềm: Tải về Mẫu 01/MGTH

Mẫu số: 01/MGTH (Ban hành kèm theo Thông tư số 156/2011/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính)

Advertisements

Dịch vụ kế toán tại Biên Hòa Đồng Nai

Dịch vụ kế toán tại Biên Hòa – Đồng Nai

       Asadona cung cấp dịch vụ kế toán khu vực Biên Hòa – Đồng Nai, cung cấp nhân viên phụ trách làm các công việc kế toán cho doanh nghiệp bao gồm:

– Thu thập hóa đơn chứng từ, hạch toán nghiệp vụ phát sinh.

– Lập chứng từ, ghi chép sổ sách kế toán.

– Lập báo cáo thuế hàng tháng, hàng quý và khi có nhu cầu.

– Lập báo cáo quyết toán thuế, lập báo cáo tài chính năm theo quy định.

– Tư vấn thuế, giảm thuế, giải đáp thắc mắc của quý doanh nghiệp.

– Phục vụ công tác kiểm tra thuế của doanh nghiệp.

Các tiêu chuẩn dịch vụ:

– Cán bộ quản lý có chứng chỉ hành nghề và các văn bằng kế toán chuyên nghiệp.

– Luôn có nhân viên và giám sát theo dõi hồ sơ của khách hàng.

– Ký hợp đồng, xuất hóa đơn dịch vụ và cam kết trách nhiệm rõ ràng.

Ưu điểm dịch vụ kế toán thuế trọn gói:

– Chi phí thấp: Phí dịch vụ chỉ khoảng 1.000.000/tháng. Tùy thuộc vào quy mô và ngành nghề kinh doanh.

– Không phát sinh thêm khi doanh nghiệp cấn làm thêm hồ sơ bảo hiểm, khen thưởng, trợ cấp cho người lao động do chi phí nêu trên là trọn gói.

– Không phát sinh các khoản chi phí ban đầu như: phần mềm kế toán, bàn ghế cho kế toán viên, máy in, máy vi tính, văn phòng phẩm, điện, nước, chi phí đi lại… có liên quan như sử dụng kế toán viên.

– Không phát sinh chi phí tuyển dụng và đào tạo đối với kế toán viên.

– Làm việc trên phần mềm kế toán chuyên nghiệp, cách thức ghi chép sổ sách được thống nhất ngay từ đầu giúp sổ sách suôn sẻ, gọn gàng và dễ theo dõi.

– Luôn cập nhật kịp thời về luật và chế độ kế toán hiện hành mang lại lợi ích thiết thực cho doanh nghiệp. (Đặc biệt, chúng tôi phục vụ hàng trăm doanh nghiệp nên có nhiều kinh nghiệm thực tế).

– Luôn song hành và chịu trách nhiệm với khách hàng khi có cơ quan chức năng kiểm tra.

Đối tượng khách hàng của dịch vụ kế toán Đồng Nai:

– Doanh nghiệp có lượng nghiệp vụ phát sinh không nhiều nên thuê kế toán hay thiết lập bộ máy kế toán là tốn kém và chưa cần thiết.

– Doanh nghiệp muốn sử dụng dịch vụ kế toán thuế từ công ty chuyên nghiệp để an tâm trong kinh doanh.

BẢNG GIÁ DỊCH VỤ KẾ TOÁN

Doanh nghiệp nào phải nộp mẫu 06 trong năm 2016

Thời hạn nộp mẫu 06/GTGT đăng ký phương pháp tính thuế GTGT là khi nào? Những doanh nghiệp nào phải nộp mẫu 06/GTGT trong năm 2016?

Những Doanh nghiệp phải nộp mẫu 06/GTGT:

(Những DN được đăng ký tự nguyện áp dụng phương pháp khấu trừ) (Theo khoảnn 3 điều 3 Thông tư 119/2014/TT-BTC)

– DN, hợp tác xã đang hoạt động có doanh thu hàng năm từ bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ chịu thuế GTGT < 1 tỷ đồng đã thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, sổ sách, hóa đơn, chứng từ theo quy định.

– DN, hợp tác xã mới thành lập có thực hiện đầu tư, mua sắm, nhận góp vốn bằng tài sản cố định, máy móc, thiết bị, công cụ, dụng cụ hoặc có hợp đồng thuê địa điểm kinh doanh.

– DN mới thành lập từ dự án đầu tư của cơ sở kinh doanh đang hoạt động nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.

– Tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam theo hợp đồng nhà thầu, hợp đồng nhà thầu phụ.

– Tổ chức kinh tế khác hạch toán được thuế GTGT đầu vào, đầu ra không bao gồm doanh nghiệp, hợp tác xã.

Thời hạn nộp mẫu 06/GTGT:

Theo Công văn 5460/TCT-KK ngày 18/12/2015 của Tổng cục thuế gửi Cục Thuế TP. Hà Nội: Về việc tiếp nhận mẫu 06/GTGT đối với DN, HTX mới thành lập trong năm, cụ thể như sau:

Đối với DN, HTX mới thành lập vào quý 4 hàng năm (từ 01/10 đến 31/12)

– Việc xác định phương pháp tính thuế GTGT và thời gian ổn định phương pháp tính thuế GTGT được thực hiện theo hướng dẫn tại công văn số 1097/TCT-KK ngày 30/3/2015 của Tổng cục Thuế.

Theo Công văn số 1097/TCT-KK ngày 30/3/2015 cụ thể như sau:

Căn cứ các quy định nêu trên và để thống nhất xử lý các vướng mắc đối với trường hợp NNT mới thành lập trong Quý IV/2014 và trong quý IV của các năm sau năm 2014. Tổng cục Thuế hướng dẫn như sau:

– Trường hợp doanh nghiệp, HTX mới thành lập khi xác định thuộc trường hợp được đăng ký tự nguyện áp dụng phương pháp khấu trừ thì phải nộp mẫu 06/GTGT đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp trước thời hạn nộp HSKT đầu tiên phát sinh. Nếu đến thời hạn nộp HSKT đầu tiên NNT không nộp mẫu 06/GTGT thì NNT thuộc trường hợp áp dụng phương pháp tính thuế trực tiếp.

VD: DN bạn nhận được giấy ĐKDK ngày 26/3/2016.

– Theo quy định những DN mới thành lập thì kê khai thuế GTGT theo quý. Hạn nộp tờ khai thuế GTGT quý 1/2016 là ngày 30/4/2016

Như vậy bạn nên nộp mẫu 06/GTGT trước ngày 30/4/2016 (càng sớm càng tốt) để còn xác định xem DN bạn kê khai theo khấu trừ hay trực tiếp mà lựa chọn tờ khai để nộp.

– Trường hợp doanh nghiệp, HTX mới thành lập trong quý IV năm 2014 khi xác định thuộc đối tượng được đăng ký tự nguyện áp dụng phương pháp khấu trừ chỉ phải nộp 01 lần mẫu 06/GTGT để đăng ký tự nguyện áp dụng phương pháp khấu trừ cho quý IV, năm 2014 và 2015. Đến trước ngày 20/12/2015 doanh nghiệp, HTX căn cứ vào cách xác định doanh thu quy định tại khoản 2 Điều 12 Thông tư 219/2014/TT-BTC để áp dụng phương pháp khấu trừ cho hai năm 2016 và 2017. Áp dụng tương tự cho các trường hợp NNT thành lập mới trong quý IV của các năm tiếp theo sau năm 2014.

VD: DN bạn thành lập 12/10/2015. Bạn chỉ cần nộp mẫu 06/GTGT trước ngày 30/1/2016 (Trước thời hạn nộp tờ khai thuế GTGT quý 4/2015 là tờ khai đầu tiên)

-> Chỉ cần nộp 06/GTGT cho quý 4/2015 và năm 2016. Sang năm 2016 mới phải xác định lại doanh thu.

Đối với DN, HTX mới thành lập từ 01/01 đến 30/9 hàng năm

Cách xác định doanh thu khi hết năm dương lịch đầu tiên:

– Trường hợp DN, HTX mới thành lập từ 01/01 đến 30/9 hàng năm, hoạt động sản xuất kinh doanh không đủ 12 tháng thì xác định doanh thu ước tính của năm như sau:

=> Tổng cộng của chỉ tiêu “Tổng doanh thu của HHDV bán ra chịu thuế GTGT” trên Tờ khai thuế GTGT của kỳ tính thuế các tháng hoặc quý hoạt động sản xuất kinh doanh chia (:) số tháng hoạt động sản xuất kinh doanh và nhân với (x) 12 tháng.

– Việc xác định doanh thu theo nguyên tắc này không phân biệt DN, HTX thực hiện khai theo tháng hoặc quý.

Ví dụ: Doanh nghiệp B thành lập và hoạt động từ tháng 3/2016. Để xác định phương pháp tính thuế cho năm 2017, 2018, doanh nghiệp B thực hiện tính doanh thu ước tính như sau: Lấy chỉ tiêu tổng doanh thu của HHDV bán ra chịu thuế GTGT trên tờ khai thuế GTGT của kỳ tính thuế các tháng 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11 chia (:) 9 tháng, sau đó nhân với (x) 12 tháng.

Chú ý: Lấy Doanh thu đến tháng 11 hoặc quý 3 thôi nhé. (Vì thời hạn nộp mẫu 06 là ngày 20/12)

Về thời điểm nộp mẫu 06/GTGT

Đối với trường hợp DN, HTX đang áp dụng phương pháp khấu trừ

+ Doanh nghiệp, HTX có ước tính doanh thu từ 1 tỷ đồng trở lên và thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật về kế toán, hóa đơn, chứng từ thì tiếp tục áp dụng phương pháp khấu trừ thuế ổn định trong 02 năm tiếp theo và không phải gửi mẫu 06/GTGT đến cơ quan thuế.

+ Doanh nghiệp, HTX ước tính không đạt mức doanh thu từ 1 tỷ đồng trở lên nhưng thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật về kế toán, hóa đơn, chứng từ thì được đăng ký tự nguyện tiếp tục áp dụng phương pháp khấu trừ thuế và phải gửi mẫu 06/GTGT đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp trước 20/12 của năm trước liền kề năm người nộp thuế thực hiện phương pháp tính thuế, cho chu kỳ ổn định 02 năm tiếp theo. Nếu không nộp mẫu 06/GTGT thì DN, HTX áp dụng nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp cho năm tiếp theo.

VD: DN bạn thành lập 01/02/2016.

– Bạn phải nộp mẫu 06/GTGT trước ngày 20/03/2016 (nếu kê khai theo tháng) hoặc trước ngày 30/4/2016 (nếu kê khai theo quý) (Trước thời hạn nộp tờ khai thuế GTGT đầu tiên). Và cơ quan thuế đồng ý cho kê khai khấu trừ.

-> Cuối năm 2016 xác định lại doanh thu, cụ thể như sau:

– Lấy chỉ tiêu tổng doanh thu trên tờ khai thuế GTGT của kỳ tính thuế các tháng 02, 03, 04, 05, 06, 07, 08, 09, 10, 11 chia (:) 10 tháng, -> sau đó nhân với (x) 12 tháng.

– Nếu DT từ 1 tỷ trở lên thì không phải nộp mẫu 06/GTGT

– Nếu DT không đạt mức 1 tỷ thì phải nộp mẫu 06/GTGT (chậm nhất ngày 20/12/2016)

Chú ý: Vì hạn nộp mẫu 06 chậm nhất là đến ngày 20/12 (đối với các DN đang hoạt động) nên các bạn xác định doanh thu đến tháng 11 hoặc quý 3 thôi nhé

Chi tiết: Theo công văn 84298/CT-HTr ngày 29/12/2015

Căn cứ quy định trên, Công ty thành lập từ tháng 3/2014 nộp thuế theo phương pháp khấu trừ đến tháng 4/2014 Công ty đã đăng ký tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ theo quy định tại Thông tư số 119/2014/TT-BTC thì:

+ Trường hợp Công ty có doanh thu chịu thuế GTGT năm 2014 từ 1 tỷ đồng trở lên và thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật về kế toán hóa đơn, chứng từ thì Công ty tiếp tục áp dụng phương pháp khấu trừ thuế ổn định trong 02 năm tiếp theo và không phải gửi mẫu 06/GTGT đến cơ quan thuế.

+ Trường hợp Công ty có doanh thu chịu thuế GTGT năm 2014 chưa đến 1 tỷ đồng nhưng vẫn thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật về kế toán hóa đơn, chứng từ thì được đăng ký tự nguyện tiếp tục áp dụng phương pháp khấu trừ thuế và phải gửi mẫu 06/GTGT đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp chậm nhất ngày 20/12/2014.

+ Từ năm 2015 Công ty áp dụng ổn định phương pháp tính thuế GTGT đã được xác định cho 02 năm liên tục 2015, 2016

Đối với trường hợp DN, HTX đang áp dụng phương pháp trực tiếp

Doanh nghiệp, HTX mới thành lập đang áp dụng phương pháp tính thuế trực tiếp thì phải thực hiện ổn định phương pháp tính thuế đến hết năm dương lịch đầu tiên. Nếu muốn chuyển đổi phương pháp tính thuế GTGT sang khấu trừ thì phải gửi mẫu 06/GTGT đến cơ quan thuế chậm nhất ngày 20/12 của năm trước liền kề năm người nộp thuế thực hiện phương pháp tính thuế mới. Nếu DN, HTX không nộp mẫu 06/GTGT thì tiếp tục áp dụng nộp thuế theo phương pháp trực tiếp cho năm tiếp theo.

Hướng dẫn cách tính lương theo quy định mới

Hướng dẫn cách tính lương theo quy định mới năm 2017

Năm 2016 có nhiều thay đổi quy định trong cách tính lương, quy định này được áp dụng tiếp qua năm 2017 do trong năm các chính sách này không thay đổi nhiều. Xin giới thiệu cách tính lương thông dụng theo các quy định trên.

Tăng lương tối thiểu vùng

Ví dụ như ở vùng 1 – tăng lên thành 3.500.000 theo nghị định 122/2015/NĐ-CP. Và cũng giống như các năm trước đối với những lao động đã từng đào tạo qua từ cấp nghề trở lên phải được cộng thêm 7% nữa.
=> Vậy là, Nếu bạn đã được đào tạo qua từ cấp nghề hay trung câp, cao đẳng, đại học trở lên thì Mức lương thấp nhất mà bạn nhận được khi làm việc tại Vùng 1 là 3.745.000

Mức lương làm căn cứ tham gia bảo hiểm

+ Nếu như các năm trước chúng ta chỉ cần tham gia bảo hiểm bắt buộc đối trên lương cơ bản.
+ Sang năm 2016: bắt đầu từ ngày 1/1/2016 phải tham gia bảo hiểm trên cả tiền lương và các khoản phụ cấp.
Quay trở về với bảng tính lương: Nơi tổng hợp toàn bộ các khoản thu nhập mà người lao động nhận được sau khi đã thỏa thuận trên HĐLĐ và các khoản người lao động sẽ bị trừ, trích lại thì chúng ta sẽ thực hiện tính toán dựa trên những thỏa thuận đó và quy chế tính lương của công ty.
Cụ thể cách làm bảng tính lương theo mẫu bảng tính tiền lương bên trên như sau:
– Cột “Lương chính”: một số công ty sẽ gọi là lương cơ bản
+ Các bạn lấy số liệu tại HĐLĐ để đưa vào đây.
+ Chú ý: Cột này không được thấp hơn mức lương quy định về mức lương tổi thiểu vùng, đối với lao động thử việc thấp nhất được nhận là 85% lương chính thức.
– Cột ” Các khoản phụ cấp”: Các bạn lấy khoản phụ cấp này ở trên HĐLĐ (Nếu trên HĐLĐ không thể hiện rõ về mức hưởng (số tiền) thì các bạn lấy tại quy chế lương thưởng hoặc quy chế tài chính của công ty).

Các khoản phụ cấp

+ Phụ cấp trách nhiệm: dành cho những lao động là cán bộ như giám đốc, phó GĐ, các trưởng phòng hay Kế toán trưởng… Trước năm 2016, khoản phụ cấp này không bị tính vào lương đóng Bảo hiểm bắt buộc. Nhưng từ năm 2016 sẽ bị cộng vào lương để đóng bảo hiểm bắt buộc. Khoản phụ cấp này sẽ bị tính vào thu nhập chịu thuế khi tính thuế TNCN.
+ Phụ cấp ăn trưa: Không phải cộng vào lương để tham gia bảo hiểm. Với thuế TNCN thì được Miễn tối đa là 680.000. Với thuế TNDN thì không bị khống chế.
+ Phụ cấp điện thoại: Không bị cộng vào để đóng BHBB. Với thuế TNCN cũng được miễn theo quy định của công ty (Theo Công Văn Số: 5274/TCT-TNCN Ngày 09/12/2015). Về thuế TNDN cũng không có quy định khống chế mức chi => Khoản này đi theo quy chế của công ty.
+ Xăng xe: có những doanh nghiệp sẽ gọi tên khác là phụ cấp đi lại: Không bị cộng vào để đóng BHBB. Bị tính vào Thu nhập chịu thuế khi tính TNCN.
– Hỗ trợ nhà ở: Khoản hỗ trợ này cũng không bị cộng vào lương đóng bảo hiểm. Về Thuế TNDN thì được tính vào CP được trừ theo quy chế của công ty. Về thuế TNCN thì Theo điều 11 của thông tư 92/2015/TT-BTC “Khoản tiền thuê nhà, điện nước và các dịch vụ kèm theo (nếu có) đối với nhà ở do đơn vị sử dụng lao động trả thay tính vào thu nhập chịu thuế theo số thực tế trả thay nhưng không vượt quá 15% tổng thu nhập chịu thuế phát sinh (chưa bao gồm tiền thuê nhà, điện nước và dịch vụ kèm theo (nếu có)) tại đơn vị không phân biệt nơi trả thu nhập.”

Lưu ý: Để được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN thì các khoản chi phí tiền lương, tiền thưởng phải thể hiện cụ thể điều kiện hưởng và mức hưởng tại một trong các hồ sơ sau: Hợp đồng lao động; Thoả ước lao động tập thể; Quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty, Tập đoàn; Quy chế thưởng do Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc quy định theo quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty.

– Cột Tổng thu nhập: là toàn bộ số tiền mà người lao động được hưởng trong tháng.
Theo như mẫu bảng tính trên thì:
Tổng thu nhập = lương chính + phụ cấp trách nhiệm + phụ cấp ăn trưa + phụ cấp điện thoại + phụ cấp xăng xe + hỗ trợ nhà ở.
– Ngày công thực tế: là số ngày công mà người lao động đã đi làm trong tháng. Các bạn căn cứ vào bảng chấm công, tổng hợp số ngày công đi làm để đưa vào đây.
Chú ý: Theo quy định của bộ luật lao động thì chúng ta có các ngày nghỉ được hưởng nguyên lương như sau:
1) Tết Dương lịch 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch);
2) Tết Âm lịch 05 ngày;
3) Ngày Chiến thắng 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch);
4) Ngày Quốc tế lao động 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch);
5) Ngày Quốc khánh 01 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch);
6) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch).
Chú ý:
– Nếu những ngày nghỉ trên trùng vào ngày nghỉ hằng tuần, thì người lao động được nghỉ bù vào ngày kế tiếp theo Điều 115 của Bộ Luật Lao Động.
Ngoài ra người lao động được nghỉ việc riêng mà vẫn hưởng nguyên lương trong những trường hợp sau đây:
a) Kết hôn: nghỉ 03 ngày;
b) Con kết hôn: nghỉ 01 ngày;
c) Bố đẻ, mẹ đẻ, bố vợ, mẹ vợ hoặc bố chồng, mẹ chồng chết; vợ chết hoặc chồng chết; con chết: nghỉ 03 ngày.

– Cột tổng lương thực tế: Được xác định dựa trên cột tổng thu nhập so với số ngày công đi làm thực tế.
Bởi cột tổng thu nhập là mức lương nhận được cho 1 tháng đi làm đầy đủ theo số ngày quy định của doanh nghiệp (Không được cao hơn số ngày quy định của luật lao động). Nếu trong tháng bạn đi làm không đầy đủ thì lương bạn nhận được sẽ ít đi.
Thực tế tại các doanh nghiệp vẫn tồn tại 2 cách để xác định Tổng lương thực tế này:
Cách tính 1:
Lương thực tế = Tổng thu nhập / ngày công chuẩn của tháng X số ngày làm việc thực tế
Cách tính 2:
Lương thực tế = Tổng thu nhập / 26 X ngày công thực tế làm việc
(Việc để 26 hay 24 ngày là do doanh nghiệp quy định)
Việc lựa chọn cách tính lương thực tế theo cách tính 1 hay cách tính 2 là do doanh nghiệp tự quyết định lựa chọn. Để biết doanh nghiệp của mình tính theo cách nào thì các bạn cần xem tại quy chế lương thưởng hoặc quy chế nội bộ, hoặc quy chế tài chính của doanh nghiệp.

Ngày công tính theo ngày công chuẩn phải đi làm trong tháng

Tháng 1/2016 có 31 ngày nhưng có 5 ngày chủ nhật Công ty  quy định nhân viên đi làm từ thứ 2 đến thứ 7, nghỉ chủ nhật và có 1 ngày nghỉ hưởng nguyên lương là ngày tết dương lịch 1/1/2016 => Ngày công chuẩn trong tháng là: 31 – (5 + 1) = 25
=> Tổng lương thực tế = cột tổng thu nhập / 25 X Ngày công thực tế

– Cột Lương đóng bảo hiểm: Theo quy định tại Luật bảo hiểm sửa đổi Luật BHXH số 58/2014/QH13 và hướng dẫn mới nhất tại Thông tư Thông tư 59/2015/TT-BLĐTBXH quy định mức lương và phụ cấp đóng BHXH.
Theo đó, tiền lương tháng đóng BHXH đối với người lao động đóng BHXH theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định được quy định như sau:
+ Từ ngày 1/1/2016 đến ngày 31/12/2017, tiền lương tháng đóng BHXH là mức lương và phụ cấp lương theo quy định tại Khoản 1 và Điểm a Khoản 2 Điều 4 của Thông tư 47/2015/TT-BLĐTBXH.
+ Từ ngày 01/01/2018 trở đi, tiền lương tháng đóng BHXH là mức lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác theo quy định của pháp luật lao động.
Cụ thể:
+ Các khoản phụ cấp lương phải đóng bảo hiểm bắt buộc như phụ cấp chức vụ, chức danh; phụ cấp trách nhiệm; phụ cấp nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; phụ cấp thâm niên; phụ cấp khu vực; phụ cấp lưu động; phụ cấp thu hút và các phụ cấp có tính chất tương tự.
+ Các khoản phụ cấp, trợ cấp, hỗ trợ không phải cộng vào để tham gia BHXH bắt buộc bao gồm các khoản chế độ và phúc lợi khác, như tiền thưởng, tiền thưởng sáng kiến; tiền ăn giữa ca; các khoản hỗ trợ xăng xe, điện thoại, đi lại, tiền nhà ở, tiền giữ trẻ, nuôi con nhỏ; hỗ trợ khi người lao động có thân nhân bị chết, người lao động có người thân kết hôn, sinh nhật của người lao động, trợ cấp cho người lao động gặp hoàn cảnh khó khăn khi bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp và các khoản hỗ trợ, trợ cấp khác ghi thành mục riêng trong hợp đồng lao động theo Khoản 11 Điều 4 của Nghị định 05/2015/NĐ-CP.
=> Theo mẫu bảng lương trên thì năm 2016 công ty sẽ phải tham gia Bảo hiểm xã hội cho các lao động ký HĐLĐ từ 3 tháng trở lên bằng Lương chính + Phụ cấp trách nhiệm.
+ Trong bảng tính trên có 1 lao động là Nguyễn Đức Trung ký HĐLĐ thử việc 1 tháng nên không thuộc đối tưởng phải tham gia bảo hiểm bắt buộc.
(Cột lương đóng bảo hiểm được tạo ra nhằm mức đích làm căn cứ để nhân với các tỷ lệ trích bảo hiểm theo quy định)

Các khoản trích trừ vào lương

Khi có người lao động tham gia bảo hiểm thì tỷ lệ trích đóng bảo hiểm mới nhất năm 2016 được thực hiện theo Quyết định 959/QĐ-BHXH như sau:
Cụ thể về cách làm các cột trích vào lương:
+ Cột BHXH = 8% X lương đóng Bảo hiểm
+ Cột BHYT = 1,5% X lương đóng bảo hiểm
+ Cột BHTN = 1% X lương đóng bảo hiểm.

– Thuế TNCN: Sau khi các bạn đã tính ra số thuế TNCN phải khấu trừ của từng người thì các bạn ghi vào đây.
– Tạm ứng: Trong tháng nếu có nhân viên tạm ứng tiền lương thì kế toán phải theo dõi thông qua chứng từ chi tạm ứng lương là giấy đề nghị tạm ứng và phiếu chi. Đến cuối tháng, kế toán cần đưa khoản tạm ứng của nhân viên đó vào cột Tạm ứng để trừ đi khi xác định số tiền thực lĩnh.
– Thực lĩnh: Là số tiền còn lại mà người lao động được nhận sau khi trừ đi các khoản giảm lương như bảo hiểm (cột cộng), thuế TNCN, tạm ứng (nếu có)…
Thực lĩnh = Cột Tổng lương thực tế – Cột Cộng (các khoản trích trừ vào lương) – Thuế TNCN – Tạm ứng (Nếu có)

– Ký nhận: Nhất định phải ký nhận thì chi phí tiền lương mới được coi là hợp lý hợp lệ nhé.

Mẫu phụ lục II-1 đăng ký tài khoản ngân hàng với phòng đăng ký kinh doanh

Phụ lục II-1: Mẫu thông báo tài khoản ngân hàng của doanh nghiệp với phòng đăng ký kinh doanh.

Kể từ ngày 01/12/2015 các chi cục thuế không nhận Mẫu 08 để kê khai bổ sung tài khoản ngân hàng của doanh nghiệp nữa mà hướng dẫn doanh nghiệp nộp đăng ký cho Phòng đăng ký kinh doanh – Sở kế hoạch đầu tư. Tuy nhiên, do khoảng trống giữa hiệu lực của Nghị định 78 (Ngày 01/11/2015) đến Thông tư 20 (Ngày 15/01/2016) khiến cho các phòng đăng ký kinh doanh ở các tỉnh hướng dẫn doanh nghiệp sử dụng các mẫu khác nhau để đăng ký tài khoản ngân hàng. Có nơi dùng mẫu I-15, có nơi dùng mẫu II-5, có nơi dùng mẫu phụ lục II-1 của thông tư 20. Asadona đã đăng tải mẫu I-15 và mẫu II-5. Hiện nay phòng đăng ký kinh doanh Đồng Nai đang sử dụng mẫu phụ lục II-1 để đăng ký tài khoản ngân hàng nên Asadona đăng tải tại đây để khách hàng tải về sử dụng.

Nội dung chính

Tải về: PHỤ LỤC II-1 THÔNG TƯ 20

Nội dung: Phụ lục II-1

TÊN DOANH NGHIỆP
——–
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————
Số: ………….. ……, ngày…… tháng…… năm ……

 THÔNG BÁO

Thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp

Kính gửi: Phòng Đăng ký kinh doanh tỉnh, thành phố ………

Tên doanh nghiệp (ghi bằng chữ in hoa): …………………………………………………………………………

Mã số doanh nghiệp/Mã số thuế:  ……………………………………………………………………………………

Số Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (chỉ kê khai nếu không có mã số doanh nghiệp/mã số thuế): .

  1. Doanh nghiệp đăng ký thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp như sau (Đánh dấu X vào nội dung thay đổi)[32]:
Nội dung đăng ký thay đổi Đánh dấu
– Tên doanh nghiệp
– Địa chỉ trụ sở chính
– Thành viên công ty TNHH, thành viên hợp danh công ty hợp danh
– Vốn điều lệ của công ty, tỷ lệ vốn góp
  1. Doanh nghiệp thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp như sau(Đánh dấu X vào nội dung thay đổi)[33]:
Nội dung thông báo thay đổi Đánh dấu
– Ngành, nghề kinh doanh
– Vốn đầu tư của chủ doanh nghiệp tư nhân
– Người đại diện theo ủy quyền của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên có chủ sở hữu là tổ chức
– Người đại diện theo ủy quyền của cổ đông là tổ chức nước ngoài của công ty cổ phần
– Thông tin cổ đông sáng lập công ty cổ phần
– Thông tin cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài
– Thông tin về người quản lý doanh nghiệp
– Thông tin đăng ký thuế

Đề nghị Phòng Đăng ký kinh doanh cấp Giấy xác nhận thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp cho doanh nghiệp đối với các thông tin thay đổi nêu trên. (Đánh dấu X vào ô vuông nếu doanh nghiệp có nhu cầu được cấp Giấy xác nhận thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp).

  1. Doanh nghiệp đăng ký thay đổi trên cơ sở(chỉ kê khai trong trường hợp doanh nghiệp đăng ký thay đổi trên cơ sở tách doanh nghiệp hoặc sáp nhập doanh nghiệp, đánh dấu X vào ô thích hợp):
– Đăng ký thay đổi trên cơ sở tách doanh nghiệp
– Đăng ký thay đổi trên cơ sở sáp nhập doanh nghiệp

 

ĐĂNG KÝ THAY ĐỔI TÊN DOANH NGHIỆP

Tên doanh nghiệp viết bằng tiếng Việt mới (ghi bằng chữ in hoa): ……………………………………

Tên doanh nghiệp viết bằng tiếng nước ngoài mới (nếu có): ………………………………………….

Tên doanh nghiệp viết tắt mới (nếu có):……………………………………………………………………………..

ĐĂNG KÝ THAY ĐỔI ĐỊA CHỈ TRỤ SỞ CHÍNH

Địa chỉ trụ sở chính dự định chuyển đến:

Số nhà, ngách, hẻm, ngõ, đường phố/xóm/ấp/thôn: …………………………………………………………

Xã/Phường/Thị trấn: ………………………………………………………………………………………………………..

Quận/Huyện/Thị xã/Thành phố thuộc tỉnh: ……………………………………………………………………..

Tỉnh/Thành phố: ………………………………………………………………………………………………………………

Quốc gia: ………………………………………………………………………………………………………………………

Điện thoại: …………………………………………………………………… Fax: ………………………………………..

Email: …………………………………………………………………………. Website: ………………………………….

Doanh nghiệp nằm trong khu công nghiệp, khu chế xuất. (Đánh dấu X vào ô vuông nếu doanh nghiệp đăng ký địa chỉ trụ sở chính nằm trong khu công nghiệp, khu chế xuất).

Doanh nghiệp/chủ doanh nghiệp tư nhân cam kết trụ sở doanh nghiệp thuộc quyền sở hữu/quyền sử dụng hợp pháp của doanh nghiệp/chủ doanh nghiệp tư nhân và được sử dụng đúng mục đích theo quy định của pháp luật.

ĐĂNG KÝ THAY ĐỔI THÀNH VIÊN CÔNG TY TNHH/
THÀNH VIÊN HỢP DANH CÔNG TY HỢP DANH

Trường hợp thay đổi thành viên công ty TNHH, thành viên hợp danh công ty hợp danh: kê khai theo mẫu Danh sách thành viên quy định tại Phụ lục I-6, I-9 (Đối với thành viên có giá trị vốn góp không thay đổi, trong danh sách thành viên không bắt buộc phải có chữ ký của thành viên đó).

ĐĂNG KÝ THAY ĐỔI VỐN ĐIỀU LỆ, TỶ LỆ VỐN GÓP

  1. Đăng ký thay đổi vốn điều lệ của công ty:

Vốn điều lệ đã đăng ký: ……………………………………………………………………………………………………

Vốn điều lệ mới: ……………………………………………………………………………………………………………..

Thời điểm thay đổi vốn: ……………………………………………………………………………………………………

Hình thức tăng, giảm vốn: ………………………………………………………………………………………………

  1. Đăng ký thay đổi tỷ lệ vốn góp

Kê khai tỷ lệ vốn góp mới của thành viên công ty TNHH hai thành viên trở lên/cổ đông sáng lập công ty cổ phần/cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài công ty cổ phần/thành viên hợp danh công ty hợp danh theo mẫu tương ứng quy định tại các Phụ lục I-6, Phụ lục I-7, Phụ lục I-8, Phụ lục I-9.

(Đối với thành viên, cổ đông có giá trị vốn góp không thay đổi, trong danh sách thành viên, danh sách cổ đông không bắt buộc phải có chữ ký của thành viên, cổ đông đó).

 THÔNG BÁO THAY ĐỔI NGÀNH, NGHỀ KINH DOANH

Ngành, nghề kinh doanh sau khi thay đổi4:

STT Tên ngành Mã ngành

THÔNG BÁO THAY ĐỔI VỐN ĐẦU TƯ CỦA CHỦ DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN

Vốn đầu tư đã đăng ký: ……………………………………………………………………………………………………

Vốn đầu tư sau khi thay đổi: ……………………………………………………………………………………………..

Thời điểm thay đổi vốn: ……………………………………………………………………………………………………

Hình thức tăng, giảm vốn: ………………………………………………………………………………………………

THÔNG BÁO THAY ĐỔI THÔNG TIN VỀ NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO ỦY QUYỀN

Người đại diện theo ủy quyền sau khi thay đổi (kê khai theo mẫu Phụ lục I-10): Gửi kèm

THÔNG BÁO THAY ĐỔI THÔNG TIN VỀ CỔ ĐÔNG SÁNG LẬP, CỔ ĐÔNG LÀ NHÀ ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI CÔNG TY CỔ PHẦN

Trường hợp thay đổi thông tin về cổ đông sáng lập: kê khai theo mẫu Danh sách cổ đông sáng lập quy định tại Phụ lục I-7 (Đối với cổ đông sáng lập có giá trị vốn góp không thay đổi, trong danh sách cổ đông sáng lập không bắt buộc phải có chữ ký của cổ đông sáng lập đó).

Trường hợp thay đổi thông tin về cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài: kê khai theo mẫu Danh sách cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài quy định tại Phụ lục I-8 (Đối với cổ đông có giá trị vốn góp không thay đổi, trong danh sách cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài không bắt buộc phải có chữ ký của cổ đông đó).

THÔNG BÁO THAY ĐỔI THÔNG TIN VỀ NGƯỜI QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP

Người quản lý doanh nghiệp sau khi thay đổi:

Họ và tên (ghi bằng chữ in hoa): ……………………………………….. Giới tính: …………………………….

Chức danh: ……………………………………………………………………………………………………………………

Sinh ngày: …………………… /……. /……….. Dân tộc: ……………………  Quốc tịch: ………………………….

Chứng minh nhân dân/Căn cước công dân số: …………………………………………………………………..

Ngày cấp: ……………………. /……. /……….. Nơi cấp: ……………………………………………………………….

Giấy tờ chứng thực cá nhân khác (nếu không có CMND/CCCD): ………………………………………..

Số giấy chứng thực cá nhân: …………………………………………………………………………………………….

Ngày cấp: ……………………. /……. /……….. Ngày hết hạn: ………. /……. /……. Nơi cấp: ………………….

Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú:

Số nhà, ngách, hẻm, ngõ, đường phố/xóm/ấp/thôn: …………………………………………………………

Xã/Phường/Thị trấn: ………………………………………………………………………………………………………..

Quận/Huyện/Thị xã/Thành phố thuộc tỉnh: ……………………………………………………………………..

Tỉnh/Thành phố: ………………………………………………………………………………………………………………

Quốc gia: ………………………………………………………………………………………………………………………

Chỗ ở hiện tại:

Số nhà, ngách, hẻm, ngõ, đường phố/xóm/ấp/thôn: …………………………………………………………

Xã/Phường/Thị trấn: ………………………………………………………………………………………………………..

Quận/Huyện/Thị xã/Thành phố thuộc tỉnh: ……………………………………………………………………..

Tỉnh/Thành phố: ………………………………………………………………………………………………………………

Quốc gia: ………………………………………………………………………………………………………………………

Điện thoại: …………………………………………………………………… Fax: ………………………………………..

Email: …………………………………………………………………………. Website: ………………………………….

THÔNG BÁO THAY ĐỔI THÔNG TIN ĐĂNG KÝ THUẾ

STT Các chỉ tiêu thông tin đăng ký thuế
1 Thông tin về Giám đốc (Tổng giám đốc), Kế toán trưởng:Họ và tên Giám đốc (Tổng giám đốc): …………………………………..

Điện thoại: ………………………………………………………………..

Họ và tên Kế toán trưởng: ………………………………………………..

Điện thoại: ………………………………………………………………..

2 Địa chỉ nhận thông báo thuế:Số nhà, đường phố/xóm/ấp/thôn: ………………………………………

Xã/Phường/Thị trấn: ……………………………………………………

Quận/Huyện/Thị xã/Thành phố thuộc tỉnh: …………………………

Tỉnh/Thành phố: ………………………………………………………….

Điện thoại: …………………………………Fax: ………………….. …

Email: …………………………………………………………………….

3 Hình thức hạch toán (đánh dấu X vào ô thích hợp):

Hạch toán độc lập
Hạch toán phụ thuộc
4 Năm tài chính:Áp dụng từ ngày …..…./.……. đến ngày …..…/..…….

(Ghi ngày, tháng bắt đầu và kết thúc niên độ kế toán)

5 Tổng số lao động: ………………………………………………………………………..
6 Có hoạt động theo dự án BOT, BTO, BT không? (có/không): ………….
7 Đăng ký xuất khẩu: ……………………………………………………….
8 Tài khoản ngân hàng, kho bạc:Tài khoản ngân hàng: …………………………………………………….

Tài khoản kho bạc: ……………………………………………………….

9 Các loại thuế phải nộp (đánh dấu X vào ô thích hợp):

Giá trị gia tăng
Tiêu thụ đặc biệt
Thuế xuất, nhập khẩu
Tài nguyên
Thu nhập doanh nghiệp
ôn bài
Tiền thuê đất
Phí, lệ phí
Thu nhập cá nhân
Khác
10 Ngành, nghề kinh doanh chính5: …………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
  1. Thông tin về doanh nghiệp bị sáp nhập(chỉ kê khai trong trường hợp doanh nghiệp đăng ký thay đổi trên cơ sở sáp nhập doanh nghiệp):
  2. a) Tên doanh nghiệp (ghi bằng chữ in hoa): ………………………………………………………………

Mã số doanh nghiệp/Mã số thuế: …………………………………………………………………………………….

Số Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (chỉ kê khai nếu không có mã số doanh nghiệp/mã số thuế): .

  1. b) Tên doanh nghiệp (ghi bằng chữ in hoa): ……………………………………………………………..

Mã số doanh nghiệp/Mã số thuế: …………………………………………………………………………………….

Số Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (chỉ kê khai nếu không có mã số doanh nghiệp/mã số thuế): .

Kính đề nghị Phòng Đăng ký kinh doanh thực hiện chấm dứt tồn tại đối với doanh nghiệp bị sáp nhập và các chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp bị sáp nhập.

Doanh nghiệp cam kết hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp, chính xác và trung thực của nội dung Thông báo này.

Các giấy tờ gửi kèm:
-…………………
-…………………
-…………………
ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT
CỦA DOANH NGHIỆP
(Ký, ghi họ tên)5

Trong quá trình điền thông tin vào mẫu phụ lục II-1 nếu khách hàng có thắc mắc có thể liên hệ với chúng tôi để yêu cầu Asadona điền giúp và gửi qua mail.

Hộ kinh doanh có phải đăng ký thông tin tài khoản ngân hàng với cơ quan thuế?

Vừa qua Asadona nhận được một số câu hỏi của khách hàng về việc Hộ kinh doanh có phải đăng ký thông tin tài khoản ngân hàng với cơ quan thuế hay không. Chúng tôi xin đăng tải một số thông tin để khách hàng tham khảo.

Nội dung chính

Hộ kinh doanh có phải đăng ký tài khoản ngân hàng với cơ quan thuế không? CÓ.

Căn cứ Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài Chính hướng dẫn một số Điều của Luật quản lý thuế;
Căn cứ Thông tư số 78/2014/TT-BTCs ngày 18/06/2014 của Bộ Tài Chính hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN);
Căn cứ Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/08/2014 của Bộ Tài Chính về cải cách, đơn giản thủ tục hành chính thuế;
Trường hợp Công ty mua hàng của hộ gia đình có trị giá trên 20 triệu đồng trở lên thì Công ty phải có chứng từ thanh toán qua ngân hàng để làm căn cứ tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN theo quy định tại Khoản 1, Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC. Do đó tài khoản của bên bán (hộ gia đình) phải được đăng ký theo quy định tại Điều 9 Thông tư số 156/2013/TT-BTC.

Trích Điều 9 Thông tư số 156/2013/TT-BTC

Điều 9. Thay đổi, bổ sung thông tin đăng ký thuế

Đối với người nộp thuế đã được cấp đăng ký thuế nhưng chưa thông báo thông tin về các tài khoản của người nộp thuế đã mở tại các ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng với cơ quan thuế trước thời điểm Nghị định 83/2013/NĐ-CP có hiệu lực thi hành thì phải thông báo bổ sung tại Tờ khai điều chỉnh, bổ sung thông tin đăng ký thuế theo mẫu số 08-MST ban hành kèm theo Thông tư này, thời hạn chậm nhất ngày 31 tháng 12 năm 2013.

Người nộp thuế trong quá trình sản xuất kinh doanh, khi có thay đổi, bổ sung số tài khoản tại các ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng thì phải thông báo cho cơ quan Thuế trực tiếp quản lý trong thời hạn 10 (mười) ngày kể từ ngày phát sinh sự thay đổi tại Tờ khai điều chỉnh, bổ sung thông tin đăng ký thuế theo mẫu số 08-MST ban hành kèm theo Thông tư này (thay thế Tờ khai điều chỉnh đăng ký thuế mẫu số 08-MST ban hành kèm theo Thông tư số 80/2012/TT-BTC ngày 22/5/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Luật Quản lý thuế về đăng ký thuế).

Doanh nghiệp chuyển tiền vào tài khoản của hộ kinh doanh chưa đăng ký tài khoản ngân hàng với cơ quan thuế thì hóa đơn đó có bị loại ra không? KHÔNG.

Trích Công văn 3283/CT-TTHT của Cục thuế TP. Hồ Chí Minh gửi Chi cục Thuế Huyện Bình Chánh

3/ Về chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt:

Căn cứ Khoản 3 Điều 15 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế GTGT:

3. Chứng từ thanh toán qua ngân hàng được hiểu là có chứng từ chứng minh việc chuyển tiền từ tài khoản của bên mua sang tài khoản của bên bán (tài khoản của bên mua và tài khoản của bên bán phải là tài khoản đã đăng ký hoặc thông báo với cơ quan thuế)mở tại các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán theo các hình thức thanh toán phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành như séc, uỷ nhiệm chi hoặc lệnh chi, uỷ nhiệm thu, nhờ thu, thẻ ngân hàng, thẻ tín dụng, sim điện thoại (ví điện tử) và các hình thức thanh toán khác theo quy định (bao gồm cả trường hợp bên mua thanh toán từ tài khoản của bên mua sang tài khoản bên bán mang tên chủ doanh nghiệp tư nhân hoặc bên mua thanh toán từ tài khoản của bên mua mang tên chủ doanh nghiệp tư nhân sang tài khoản bên bán nếu tài khoản này đã được đăng ký giao dịch với cơ quan thuế).

Theo quy định nêu trên thì Tài khoản của bên bán thông tin cho bên mua biết để bên mua thực hiện thanh toán tiền mua hàng cho bên bán qua ngân hàng là tài khoản đã đăng ký hoặc thông báo với cơ quan thuế, bên bán phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc cung cấp thông tin tài khoản mở tại ngân hàng của mình cho bên mua. Do đó khi mua hàng người mua chỉ cần có chứng từ chứng minh việc chuyển tiền từ tài khoản của bên mua sang tài khoản của bên bán mở tại các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán theo quy định của pháp luật thì đáp ứng điều kiện khấu trừ về chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt, không phải yêu cầu bên bán cung cấp bản chụp tờ khai điều chỉnh bổ sung thông tin đăng ký thuế theo mẫu số 08/MST hoặc có văn bản gửi cơ quan thuế quản lý bên bán xác nhận về tài khoản của bên bán đã đăng ký với cơ quan thuế.

Kết luận

Như vậy, trả lời cho câu hỏi trên là 2 vấn đề: Hộ kinh doanh có phải đăng ký tài khoản ngân hàng của mình với cơ quan thuế bằng mẫu 08. Doanh nghiệp khi thanh toán qua ngân hàng với hộ kinh doanh, không cần yêu cầu hộ kinh doanh cung cấp mẫu 08, nếu hộ kinh doanh chưa đăng ký tài khoản ngân hàng thì chi phí đó vẫn được tính hợp lệ, vì đó là trách nhiệm của hộ kinh doanh. doanh nghiệp làm đúng đủ thủ tục thanh toán thì khoản chi đó vẫn hợp lệ.

Bổ sung nhiều khoản phạt trong lĩnh vực hóa đơn

Nghị định 49/2016/NĐ-CP

Tải về: NGHỊ ĐỊNH 49/2016/NĐ-CP

Từ ngày 01/8/2016, Nghị định 49/2016/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung Nghị định 109/2013/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý giá, phí, lệ phí, hóa đơn bắt đầu có hiệu lực thi hành. Trong Nghị định 49/2016/NĐ-CP có một điểm mới đáng lưu ý là bổ sung thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hóa đơn:

Chủ tịch UBND được xử phạt vi phạm hóa đơn.

Theo đó, Chủ tịch UBND các cấp trong phạm vi thẩm quyền của mình quy định tại Luật xử lý vi phạm hành chính có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính về hóa đơn theo quy định tại Nghị định 49.

Cụ thể như sau:

– Chủ tịch UBND cấp xã có quyền: Phạt cảnh cáo; Phạt tiền đến 5.000.000 đồng;

– Chủ tịch UBND cấp huyện có quyền: Phạt cảnh cáo; Phạt tiền đến 25.000.000 đồng; Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại Khoản 5 Điều 33, Khoản 6 Điều 34, Khoản 8 Điều 35, Khoản 4 Điều 36, Khoản 3 Điều 37 và Khoản 6 Điều 38 của Nghị định 109 (được sửa đổi bổ sung bởi Nghị định 49).

– Chủ tịch UBND cấp tỉnh có quyền: Phạt cảnh cáo; Phạt tiền đến 50.000.000 đồng; Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại Khoản 5 Điều 33, Khoản 6 Điều 34, Khoản 8 Điều 35, Khoản 4 Điều 36, Khoản 3 Điều 37 và Khoản 6 Điều 38 của Nghị định 109 (được sửa đổi bổ sung bởi Nghị định 49).

Đồng thời, Nghị định 49 còn Quy định mới về xử phạt trường hợp mất, cháy, hỏng hóa đơn.

Thông tư hướng dẫn Nghị định 49/2016/NĐ-CP

Nhằm hướng dẫn thực hiện một số quy định mới về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hóa đơn tại Nghị định 49/2016/NĐ-CP, Bộ Tài chính đang dự thảo Thông tư sửa đổi, bổ sung Thông tư 10/2014/TT-BTC.

Theo đó, bổ sung nhiều khoản phạt trong lĩnh vực hóa đơn. Cụ thể như sau:

Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với hành vi đặt in hóa đơn khi cơ quan thuế đã có văn bản thông báo tổ chức, doanh nghiệp không đủ điều kiện đặt in hóa đơn, trừ trường hợp cơ quan thuế không có ý kiến bằng văn bản khi nhận được đề nghị sử dụng hóa đơn đặt in của tổ chức, doanh nghiệp theo hướng dẫn của Bộ Tài chính.

Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.500.000 đồng đối với một trong các hành vi:

a) Nộp thông báo điều chỉnh thông tin tại thông báo phát hành hóa đơn đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp và hành vi nộp bảng kê hóa đơn chưa sử dụng đến cơ quan thuế nơi chuyển đến khi doanh nghiệp thay đổi địa chỉ kinh doanh dẫn đến thay đổi cơ quan thuế quản lý trực tiếp chậm sau 10 ngày kể từ ngày bắt đầu sử dụng hóa đơn tại địa chỉ mới.

b) Sử dụng hóa đơn đã được thông báo phát hành với cơ quan thuế nhưng chưa đến thời hạn sử dụng (05 ngày kể từ ngày gửi thông báo phát hành).Trường hợp hóa đơn này gắn với nghiệp vụ kinh tế phát sinh và người bán đã chấp hành Quyết định xử phạt, người mua hàng được sử dụng hoá đơn để kê khai, khấu trừ, tính vào chi phí theo quy định.

Trường hợp sử dụng hóa đơn trước ngày đăng ký sử dụng hóa đơn tại Thông báo phát hành hóa đơn nhưng đảm bảo sau 05 ngày kể từ ngày Thông báo phát hành hóa đơn thì không bị xử phạt.

Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với một trong các hành vi: Nộp thông báo điều chỉnh thông tin tại thông báo phát hành hóa đơn đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp và hành vi nộp bảng kê hóa đơn chưa sử dụng đến cơ quan thuế nơi chuyển đến khi doanh nghiệp thay đổi địa chỉ kinh doanh dẫn đến thay đổi cơ quan thuế quản lý trực tiếp từ sau 20 ngày kể từ ngày bắt đầu sử dụng hóa đơn tại địa chỉ mới.

Ngoài ra, tại dự thảo Thông tư này còn hướng dẫn rõ nhiều quy định mới tại Nghị định 49/2016/NĐ-CP, như là: Bổ sung thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hóa đơn; giảm khung phạt trong một số trường hợp…