Các vấn đề về hình thức hộ kinh doanh

ho-kinh-doanh

Asadona xin cung cấp đến khách hàng có nhu cầu tìm hiểu đăng ký kinh doanh theo hình thức hộ kinh doanh một số thông tin về vấn đề này theo pháp luật hiện hành.

  1. Chủ hộ kinh doanh

Đối tượng được thành lập hộ kinh doanh:

– Cá nhân là công dân Việt Nam đủ 18 tuổi, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ.

– Một nhóm cá nhân có đủ điều kiện vừa nêu.

– Hộ gia đình.

  1. Khi nào phải đăng ký kinh doanh

Mọi hoạt động kinh doanh đều phải đăng ký kinh doanh trừ các ngành sau:

– Sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp, làm muối.

– Bán hàng rong, quà vặt.

– Buôn chuyến.

– Kinh doanh lưu động.

– Làm dịch vụ có thu nhập thấp. (Mức thu nhập thấp này sẽ do UBND tỉnh quy định)

  1. Quy mô và số lao động của hộ kinh doanh

Hộ kinh doanh chỉ được đăng ký hoạt động tại 1 địa điểm và sử dụng dưới 10 lao động.

Nếu sử dụng từ 10 lao động trở lên thì buộc phải đăng ký thành lập doanh nghiệp theo Luật doanh nghiệp 2014.

  1. Khi kinh doanh hộ kinh doanh bị thua lỗ, chủ hộ kinh doanh phải chịu trách nhiệm

Cá nhân, nhóm cá nhân hoặc hộ gia đình phải chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với hoạt động kinh doanh. Do vậy, trong trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ nợ, cá nhân, nhóm cá nhân hoặc hộ gia đình phải dùng toàn bộ tài sản của mình để thực hiện nghĩa vụ này.

  1. Chủ doanh nghiệp tư nhân không được lập hộ kinh doanh

Theo quy định tại Luật doanh nghiệp 2014 thì mỗi cá nhân chỉ được quyền thành lập 1 doanh nghiệp tư nhân và chủ doanh nghiệp tư nhân không được đồng thời là chủ hộ kinh doanh.

  1. Hộ kinh doanh không được lập nhiều địa điểm kinh doanh

Mỗi cá nhân, hộ gia đình chỉ được đăng ký 01 hộ kinh doanh trong phạm vi toàn quốc. Do vậy, chỉ được phép đăng ký kinh doanh theo hình thức hộ kinh doanh tại 1 địa điểm duy nhất.

  1. Chủ hộ kinh doanh có quyền góp vốn vào công ty khác

Cá nhân thành lập hộ kinh doanh có quyền góp vốn, mua cổ phần trong doanh nghiệp với tư cách cá nhân. Như vậy, chủ hộ kinh doanh hoàn toàn có quyền mua cổ phiếu của công ty khác nhưng việc mua cổ phiếu này phải đứng trên danh nghĩa là cá nhân, chứ không phải danh nghĩa của hộ kinh doanh.

  1. Thủ tục đăng ký hộ kinh doanh

Để đăng ký kinh doanh theo hình thức hộ kinh doanh, cần thực hiện các bước sau:

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ đăng ký kinh doanh

Hồ sơ gồm:

– Giấy đề nghị đăng ký hộ kinh doanh.

– Bản sao có chứng thực CMND còn hiệu lực của cá nhân tham gia hộ kinh doanh hoặc người đại diện hộ gia đình.

– Hợp đồng thuê địa điểm hoặc giấy tờ chứng minh quyền sử dụng hợp pháp địa điểm kinh doanh.

Bước 2: Nộp hồ sơ

Hồ sơ đăng ký kinh doanh hộ kinh doanh nộp tại Phòng Tài chính Kế họach thuộc UBND cấp huyện để đăng ký kinh doanh.

Phòng Tài chính Kế hoạch sẽ kiểm tra thông tin hồ sơ đầy đủ và hợp lệ bao gồm: ngành, nghề kinh doanh không thuộc danh mục cấm; tên hộ kinh doanh phù hợp; nộp đủ lệ phí thì trong vòng 03 ngày làm việc kể từ ngày trao Giấy biên nhận, sẽ cấp Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh.

  1. Tên hộ kinh doanh

Khi đặt tên hộ kinh doanh, cần phải lưu ý có 2 thành tố là:

– Loại hình: Hộ kinh doanh.

– Tên riêng của hộ kinh doanh.

Tên riêng của hộ kinh doanh được viết bằng chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Việt và các chữ F, J, Z, W, có thể kèm theo số và kí hiệu.

Tên riêng của hộ kinh doanh không sử dụng từ ngữ, ký hiệu vi phạm truyền thống lịch sử, văn hóa, đạo đức và thuần phong mỹ tục của dân tộc để đặt tên riêng cho hộ kinh doanh.

Tên riêng của hộ kinh doanh không sử dụng các cụm từ “công ty”, “doanh nghiệp” để đặt tên hộ kinh doanh.

Tên riêng của hộ kinh doanh không trùng với tên riêng của hộ kinh doanh đã đăng ký trong phạm vi huyện. (Đây là phần khó khăn nhất với người đi đăng ký thành lập hộ kinh doanh)

  1. Thay đổi nội dung đăng ký hộ kinh doanh

Bước 1: Điền đầy đủ thông tin trong Thông báo thay đổi nội dung đăng ký hộ kinh doanh.

Bước 2: Mang đến nộp tại Phòng Tài chính Kế hoạch thuộc UBND cấp huyện nơi đã đăng ký.

Khi nhận hồ sơ, Phòng Tài chính Kế hoạch phải trao Giấy biên nhận và trong vòng 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, cơ quan này phải cấp Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh.

Bước 3: Nộp lại Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh cũ khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh mới.

  1. Tạm dừng hoạt động hộ kinh doanh

Nếu tạm ngừng từ 30 ngày trở lên, hộ kinh doanh phải thông báo với Phòng Tài chính Kế họach thuộc UBND cấp huyện nơi đã đăng ký và cơ quan thuế trực tiếp quản lý. Thời gian tạm ngừng không quá 01 năm.

Thủ tục: Hộ kinh doanh gửi thông báo bằng văn bản cho Phòng Tài chính Kế họach thuộc UBND cấp huyện nơi đã đăng ký ít nhất 15 ngày trước khi tạm ngừng và được trao Giấy biên nhận. Trong vòng 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ, bạn sẽ nhận được Giấy xác nhận về việc hộ kinh doanh đăng ký tạm ngừng kinh doanh cho hộ kinh doanh.

  1. Thu hồi giấy đăng ký kinh doanh hộ kinh doanh

Có 5 trường hợp bị thu hồi Giấy chứng nhận, đó là:

– Nội dung kê khai trong hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh là giả mạo;

– Không tiến hành hoạt động kinh doanh trong thời hạn 06 tháng, kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh;

– Ngừng hoạt động kinh doanh quá 06 tháng liên tục mà không thông báo với cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện nơi đăng ký;

– Kinh doanh ngành, nghề bị cấm;

– Hộ kinh doanh do những người không được quyền thành lập hộ kinh doanh thành lập;

– Không báo cáo về tình hình kinh doanh của hộ kinh doanh theo quy định.

  1. Các loại thuế mà hộ kinh doanh phải đóng

Thuế môn bài: (từ 01/01/2017, sẽ áp dụng biểu phí mới)

Tùy theo thu nhập hàng tháng của hộ kinh doanh mà có mức thuế môn bài phải nộp tương ứng thao bảng sau:

Bậc thuế Thu nhập 1 tháng Mức thuế cả năm
1 Trên 1.500.000 1.000.000
2 Trên 1.000.000 đến 1.500.000 750.000
3 Trên 750.000 đến 1.000.000 500.000
4 Trên 500.000 đến 750.000 300.000
5 Trên 300.000 đến 500.000 100.000
6 Bằng hoặc thấp hơn 300.000 50.000

Thuế gá trị gia tăng:

Trong trường hợp, doanh thu cả năm của hộ kinh doanh từ 100 triệu đồng/năm trở xuống thì bạn không phải nộp thuế GTGT.

Theo phương pháp thuế khoán, dựa trên doanh thu trong từng lĩnh vực, ngành, nghề để nộp thuế theo tỷ lệ:

– Phân phối, cung cấp hàng hoá: 1%.

– Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu: 5%.

– Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hoá, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu: 3%.

– Hoạt động kinh doanh khác: 2%.

Thuế thu nhập cá nhân:

Trong trường hợp, doanh thu cả năm của hộ kinh doanh từ 100 triệu đồng/năm trở xuống thì bạn không phải nộp thuế TNCN.

Trường hợp từ 100 triệu đồng/năm trở lên thì nộp thuế theo tỷ lệ trên doanh thu đối với từng lĩnh vực, ngành sản xuất, kinh doanh:

+ Phân phối, cung cấp hàng hóa: 0,5%

+ Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu: 2%

Riêng hoạt động cho thuê tài sản, đại lý bảo hiểm, đại lý xổ số, đại lý bán hàng đa cấp: 5%

+ Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu: 1,5%

+ Hoạt động kinh doanh khác: 1%.

  1. Hộ kinh doanh có phải sử dụng hóa đơn GTGT không

Không, vì hộ kinh doanh thuộc nhóm đăng ký tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp, do vậy không phải sử dụng hóa đơn GTGT.

  1. Hộ kinh doanh chuyển thành doanh nghiệp

Thủ tục cần thực hiện là dừng hoạt động hộ kinh doanh và đăng ký mới doanh nghiệp.

Bước 1: Chấm dứt hoạt động hộ kinh doanh bằng việc gửi Thông báo về việc chấm dứt hoạt động hộ kinh doanh và nộp lại bản gốc Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh cho cơ quan đăng ký. Đồng thời thanh toán đầy đủ các khoản nợ và nghĩa vụ tài chính khác.

Bước 2: Tiến hành đăng ký đăng ký kinh doanh doanh nghiệp mới.

  1. Các mức xử phạt hành chính dành cho hộ kinh doanh

(Theo Nghị định 50/2016/NĐ-CP thay thế Nghị định 155/2013/NĐ-CP)

  1. Thường xuyên sử dụng từ 10 lao động trở lên: phạt từ 3 – 5 triệu đồng, đồng thời buộc đăng ký thành lập doanh nghiệp.
  2. Hộ kinh doanh buôn chuyến, hộ kinh doanh lưu động kinh doanh ngoài địa điểm đã đăng ký với cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện nhưng không thông báo cho cơ quan thuế, cơ quan quản lý thị trường nơi đăng ký trụ sở và nơi tiến hành hoạt động kinh doanh: phạt từ 3 – 5 triệu đồng và buộc thông báo với cơ quan thuế, cơ quan quản lý thị trường.
  3. Thành lập hộ kinh doanh do những người không được quyền thành lập: phạt từ 3 – 5 triệu đồng.
  4. Không đăng ký thành lập hộ kinh doanh trong trường hợp phải đăng ký: phạt từ 3 – 5 triệu đồng, đồng thời buộc đăng ký thành lập hộ kinh doanh
  5. Tạm ngừng kinh doanh mà không thông báo hoặc thông báo không đúng thời hạn bằng văn bản cho cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện nơi hộ kinh doanh đã đăng ký: Cảnh cáo hoặc phạt từ 500.000 – 1.000.000 đồng và buộc gửi thông báo cho cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện.
  6. Không tiến hành hoạt động kinh doanh trong thời hạn 06 tháng kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh; ngừng kinh doanh quá 06 tháng liên tục mà không thông báo với cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện: phạt từ 1.000.000 – 2.000.000 đồng.
  7. Chuyển địa điểm kinh doanh nhưng không thông báo với cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện: Phạt từ 500.000 – 1.000.000 đồng và buộc thông báo với cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện.
  8. Không tạm ngừng kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện theo yêu cầu của cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện: phạt từ 500.000 – 1.000.000 đồng.

 

Căn cứ pháp lý:

– Luật doanh nghiệp 2014.

– Nghị định 78/2015/NĐ-CP.

– Thông tư 20/2015/TT-BKHĐT.

– Thông tư 176/2012/TT-BTC.

– Luật phí và lệ phí 2015.

– Luật sửa đổi các Luật về thuế 2014.

– Công văn 17526/BTC-TCT ngày 01/12/2014.

– Luật thuế giá trị gia tăng sửa đổi 2013.

– Thông tư 39/2014/TT-BTC.

Gửi phản hồi

Mời bạn điền thông tin vào ô dưới đây hoặc kích vào một biểu tượng để đăng nhập:

WordPress.com Logo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản WordPress.com Log Out / Thay đổi )

Twitter picture

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Twitter Log Out / Thay đổi )

Facebook photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Facebook Log Out / Thay đổi )

Google+ photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Google+ Log Out / Thay đổi )

Connecting to %s